Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.
Phản ứng hạt nhân là phản ứng có sự biến đổi ở hạt nhân nguyên tử (thành phần hạt nhân, năng lượng của hạt nhân). Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích.
Giả sử có phản ứng hạt nhân:
Theo định luật bảo toàn số khối: .
Theo định luật bảo toàn điện tích:
Phản ứng hạt nhân có rất nhiều ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống như: xác định tuổi của cổ vật, nghiên cứu bản chất của vật chất, chẩn đoán bệnh qua hình ảnh, trị bệnh ung thư, khử trùng …
Từ câu hỏi 10 đến 15, thí sinh chọn phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D đã cho.
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.
Phản ứng hạt nhân là phản ứng có sự biến đổi ở hạt nhân nguyên tử (thành phần hạt nhân, năng lượng của hạt nhân). Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích.
Giả sử có phản ứng hạt nhân:
Theo định luật bảo toàn số khối: .
Theo định luật bảo toàn điện tích:
Phản ứng hạt nhân có rất nhiều ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống như: xác định tuổi của cổ vật, nghiên cứu bản chất của vật chất, chẩn đoán bệnh qua hình ảnh, trị bệnh ung thư, khử trùng …
Xét phản ứng phân hạch đơn giản sau: . X là hạt nhân nào sau đây?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT 2026 - Đề số 5 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích ta có:
⇒ X là hạt nhân .
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
sau một loạt biến đổi phóng xạ α và β, tạo thành đồng vị . Phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra như sau:
(x, y là số lần phóng xạ α, β)
Số lần phóng xạ α và β của trong phản ứng trên lần lượt là
A. 4 và 3.
B. 3 và 4.
C. 6 và 8.
D. 8 và 6.
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 238 = 206 + 4x + 0y ⇒ x = 8
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 92 = 82 + 2x – y thay x = 8 ⇒ y = 6
Vậy số lần phóng xạ α là 8, số lần phóng xạ β là 6.
Câu 3:
Một mảnh giấy lấy được từ một trong các “Cuộn sách Biển Chết” (gồm 981 bản ghi khác nhau được phát hiện tại 12 hang động ở phía đông hoang mạc Judaea), được xác định có 10,8 nguyên tử bị phân rã trong 1 phút ứng với 1 gam carbon trong mảnh giấy (hình bên dưới).

Biết tuổi của mảnh giấy (t) được tính dựa theo phương trình:
Trong đó:
A0 được coi bằng số nguyên tử bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong sinh vật sống, A0 = 13,6
At được coi bằng số nguyên tử bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong mẫu vật nghiên cứu.
Hằng số k = 1,21 10-4 năm-1.
Tuổi của mảnh giấy khoảng
A. 900 năm.
B. 905 năm.
C. 1 005 năm.
D. 1905 năm.
Đáp án đúng là: D
Tuổi của mảnh giấy = ≈ 1905 năm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Phương trình phản ứng chuẩn độ là: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
2. Điểm tương đương là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây.
3. Tiến hành ngược lại cho dung dịch KMnO4 vào bình tam giác, dung dịch Y vào burette chúng ta cũng thu được kết quả tương tự.
4. Giá trị của a là 0,88.
Lời giải
1. Đúng. Phương trình phản ứng chuẩn độ là:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
2. Sai. Điểm tương đương là thời điểm lượng KMnO4 chảy xuống đạt đúng tỉ lệ Đây là điểm mong muốn nhất nhưng không nhận ra được.
“Dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây” là điểm kết thúc chuẩn độ, đây là điểm mà KMnO4 đã dư một chút và lượng dư này báo hiệu cho người làm dừng lại thông qua sự thay đổi màu sắc.
3. Sai. Nếu làm ngược lại kết quả sẽ kém chính xác hơn, vì màu sắc từ tím chuyển hồng rồi nhạt dần đến khi mất hẳn, rất khó để xác định điểm kết thúc.
4. Đúng,
Câu 2
1. Khi nghiền thành bột để làm giấy, cellulose tan được trong nước.
2. Cellulose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
3. Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối.
4. Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β – glucose qua liên kết β – 1,4 – glycoside.
Lời giải
1. Sai. Cellulose không tan trong nước.
2. Sai.
3. Đúng.
4. Đúng.
Câu 3
A. 10%.
B. 90%.
C. 20%.
D. 80%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
|
Yêu cầu |
Giá trị |
|
1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là |
A. 2. |
|
2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là |
B. 4. |
|
3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là |
C. 5. |
|
4. Giá trị của a là |
D. 6. |
|
|
E. 3. |
|
|
F. 7. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Protease hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 20°C.
2. Nhiệt độ càng cao, khả năng hoạt động của protease càng tốt.
3. Cơ chế hoạt động của protease giống với cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
4. Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt rửa có chứa các chất tẩy rửa mạnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
