Cồn 70 độ dùng sát khuẩn trong y tế được pha loãng từ ethanol nguyên chất. Trong công nghiệp, ethanol được sản xuất từ nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp được đánh giá thân thiện hơn với môi trường là đi từ cellulose.
Tại một nhà máy đã tiến hành sản xuất ethanol từ cellulose với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Nhà máy đó đã phải sử dụng bao nhiêu tấn cellulose để thu được 1000 lít cồn nói trên? Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 gam/mL? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: _____
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa học 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 1,23
Khối lượng ethanol nguyên chất có trong 1000 lít cồn 70 độ là:
Xét 1 mắt xích cellulose, ta có sơ đồ:
Với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%, khối lượng cellulose đã dùng là:
= 1,23 tấn.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Khi nghiền thành bột để làm giấy, cellulose tan được trong nước.
2. Cellulose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
3. Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối.
4. Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β – glucose qua liên kết β – 1,4 – glycoside.
Lời giải
1. Sai. Cellulose không tan trong nước.
2. Sai.
3. Đúng.
4. Đúng.
Câu 2
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
|
Yêu cầu |
Giá trị |
|
1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là |
A. 2. |
|
2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là |
B. 4. |
|
3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là |
C. 5. |
|
4. Giá trị của a là |
D. 6. |
|
|
E. 3. |
|
|
F. 7. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
X là: Gly – Lys – Glu.
1 – E: X là tripeptide nên phân tử có 3 gốc α-amino acid.
2 – A: Thủy phân X thu được tối đa 2 dipeptide là: Gly – Lys và Lys – Glu.
3 – D: Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là 6.
4 – B: Giá trị của a là 4. NNaOH = 4nX.
Câu 3
1. Phương trình phản ứng chuẩn độ là: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
2. Điểm tương đương là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây.
3. Tiến hành ngược lại cho dung dịch KMnO4 vào bình tam giác, dung dịch Y vào burette chúng ta cũng thu được kết quả tương tự.
4. Giá trị của a là 0,88.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 10%.
B. 90%.
C. 20%.
D. 80%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Protease hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 20°C.
2. Nhiệt độ càng cao, khả năng hoạt động của protease càng tốt.
3. Cơ chế hoạt động của protease giống với cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
4. Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt rửa có chứa các chất tẩy rửa mạnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
