khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/06/2026 30 Lưu

Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng 200 g dây treo có chiều dài 100 cm. Kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng một góc \({60^o}\) rồi buông ra không vận tốc đầu. Lấy \[{\mathop{\rm g}\nolimits} = 10 {\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]

a. Chu kì dao động của con lắc là 0,316 s

Đúng
Sai

b. Cơ năng của con lắc là 1 J

Đúng
Sai

c. Thế năng của vật tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng góc \({30^0}\)là 0,5 J

Đúng
Sai
d. Động năng của vật tại vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng góc \({30^0}\)là 0,5 J
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Sai

Chu kì dao động của con lắc là \(T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} = 2s\)

b. Đúng

Cơ năng của con lắc là \[{\mathop{\rm W}\nolimits} = {W_{{\rm{t max}}}} = mg\ell \left( {1 - cos{{\rm{\alpha }}_{\rm{0}}}} \right) = 0,2.10.1.\left( {1 - cos60^\circ } \right) = 1{\rm{ J}}.\]

c. Sai

Thế năng của con lắc là \[{{\rm{W}}_t} = mgl(c{\rm{os}}\alpha {\rm{ - cos}}{\alpha _0}) = 0,2.10.1(c{\rm{os30 - cos60) = 0,732(J)}}\]

d. Sai

Động năng của con lắc là \[{{\rm{W}}_d} = {\rm{W}} - {{\rm{W}}_t} = 1 - 0,732 = 0,268(J)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Tần số dao động của vật là 1,5 Hz

Đúng
Sai

b. Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là 4 cm.

Đúng
Sai

c. Ở thời điểm \[\frac{{11}}{6}{\rm{s}}\] vật chuyển động qua vị trí x = -2 theo chiều âm.

Đúng
Sai

d. Tốc độ trung bình khi vật đi được quãng đường 13 cm là 19,5 s.

Đúng
Sai

Lời giải

a. Sai

Dựa vào đồ thị xác định được: \[T = 2s = > f = \frac{1}{T} = 0,5Hz\]

b. Đúng

A = 2cm => Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là L = 2A= 4 cm.

c. Sai

Ta có: \[\omega = 2\pi f = \pi {\rm{ rad/s}}\]

\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\] \[x = 2\cos \left( {\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)cm \Rightarrow t = \frac{{11}}{6}s = > x = 2\cos \left( {\pi .\frac{{11}}{6} - \frac{\pi }{2}} \right) = - 1cm\]

\[t = \frac{{11}}{6}s = \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6}\]. Dựa vào vòng tròn lượng giác=> v>0

Ở thời điểm \[\frac{{11}}{6}{\rm{s}}\] vật chuyển động qua vị trí x = -1 theo chiều dương.

d. Đúng

\[{S_T} = 4A = 8cm = > S = 13cm = 4A + 2A + \frac{A}{2}\]

\[t = T + \frac{T}{2} + \frac{T}{{12}} = \frac{{19}}{{12}}s \Rightarrow v = \frac{S}{t} = 8,21{\rm{cm/s}}\]

Lời giải

Đáp án đúng là A

Dựa vào quy tắc nắm bàn tay phải, xác định chiều đường sức từ bên ngoài thanh nam châm đi ra từ cực bắc, đi vào cực nam. Kim nam châm có có phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó. Kim nam châm mô tả đúng là vị trí 1 và 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP