khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/06/2026 65 Lưu

Cho một đoạn mạch điện như hình dưới. Biết các giá trị điện trở: \({R_1} = 1{\rm{\Omega }}\); \({R_2} = 20{\rm{\Omega }};{R_3} = 5{\rm{\Omega }};{R_4} = {R_5} = 10{\rm{\Omega }}\). Hãy tính điện trở của đoạn mạch \(AB\).

A.

1 \({\rm{\Omega }}\).

B.

2 \({\rm{\Omega }}\).

C.

3 \({\rm{\Omega }}\).

D.

4 \({\rm{\Omega }}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Cách mắc điện trở: \(\left[ {{R_1}nt\left( {{R_2}//{R_3}} \right)} \right]//\left( {{R_4}nt{R_5}} \right)\)

\({R_{23}} = \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{20.5}}{{20 + 5}} = 4{\rm{\Omega }}.\); \({R_{123}} = {R_1} + {R_{23}} = 1 + 4 = 5{\rm{\Omega }}.\)

\({R_{45}} = {R_4} + {R_5} = 10 + 10 = 20{\rm{\Omega }}\); \({R_{AB}} = \frac{{{R_{123}}{R_{45}}}}{{{R_{123}} + {R_{45}}}} = \frac{{5.20}}{{5 + 20}} = 4{\rm{\Omega }}.\)

Vậy điện trở tương đương của đoạn mạch AB là \(4{\rm{\Omega }}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Biên độ dao động của vật là 5 cm

Đúng
Sai

b. Pha dao động ban đầu là \[\frac{\pi }{2}rad\]

Đúng
Sai

c. Trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{5\pi }}{2}rad\]

Đúng
Sai

d. Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là 19,5 s.

Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

Biên độ dao động của vật là A = 5 cm

b. Sai

Dựa vào đồ thị ta có:

\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{x}{A}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \pm \frac{\pi }{2}}\\{v > 0}\end{array}} \right. = > \varphi = \frac{{ - \pi }}{2}rad\]

c. Đúng

Dựa vào đồ thị xác định được trạng thái chuyển động của vật khi đi qua VTCB là thứ 2 kể từ lúc bắt đầu dao động là \[\frac{{ - \pi }}{2}rad\]

d. Sai

1T vật đi được quãng đường S = 4A = 20 cm; T = 10s

Do đó: 37,5 = 4A+3A+A/2 => \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \Delta t\]

Dựa vào đường tròn lượng giác xác định: \[\Delta t = \frac{T}{6}\]

Thời điểm vật đi được quãng đường 37,5 cm là \[t = T + \frac{{3T}}{4} + \frac{T}{6} = \]19,2 s.

Lời giải

Đáp án đúng: A

Nhiệt lượng mà hệ đã trao đổi là Q = ΔU - A = -100 J –(- 250) J = 150 J.

Câu 3

A.

Năng lượng để tăng nhiệt độ

B.

Năng lượng để phá vỡ các liên kết tinh thể

C.

Năng lượng để giảm nhiệt độ

D.

Cả A và B

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Tăng gấp đôi

B.

Giảm đi một nửa

C.

Không đổi

D.

Tăng gấp bốn

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP