Máy đo địa chấn được sử dụng để phát hiện và đo đạc những rung động địa chấn được tạo ra bởi sự dịch chuyển của lớp vỏ Trái Đất. Tần số của những cơn địa chấn thường nằm trong khoảng 30 Hz – 40 Hz. Năng lượng từ các cơn địa chấn có khả năng kích thích con lắc lò xo bên trong máy đo làm đầu bút di chuyển để vẽ lên giấy như hình 2.12.

a. Dao động của con lắc lò xo trong máy địa chấn là dao động duy trì.
b. Đầu bút di chuyển và vẽ được lên tờ giấy là do các cơn địa chấn tạo ra dao động duy trì.
c. Tần số dao động của những con lắc lò xo trong máy địa chấn vào khoảng 30 Hz – 40 Hz.
d. Để máy địa chấn ghi nhận được kết quả tốt nhất thì tần số riêng của con lắc lò xo phải có giá trị thật nhỏ so với con số 30 Hz – 40 Hz.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai
Dao động con lắc lò xo trong máy địa chấn là dao động cưỡng bức.
b) Sai
Đầu bút di chuyển và vẽ lên tờ giấy là do các dao động cưỡng bức từ các cơn địa chấn tác dụng lên lò xo.
c) Đúng
Vì con lắc lò xo trong máy địa chấn dao động cưỡng bức nên tần số dao động bằng tần số ngoại lực cưỡng bức. Do đó tần số vào khoảng 30 Hz – 40 Hz.
d) Đúng
Để kết quả ghi tốt nhất, cần thiết kế tần số riêng của lò xo có giá trị nhỏ so với tần 30 Hz – 40 Hz của địa chấn. Vì tần số riêng của lò xo gần tần số của địa chấn thì sẽ gây ra hiện tượng cộng hưởng, khi đó máy có thể cho kết quả đo không chính xác hoặc bị hỏng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Vì cần phá vỡ hoàn toàn lực liên kết trong cấu trúc rắn.
Vì phải cung cấp năng lượng để chuyển từ rắn sang lỏng trước rồi mới chuyển sang khí.
Vì các phân tử phải đạt mức năng lượng cao hơn để thoát ra khỏi bề mặt chất rắn.
Vì sự chuyển trạng thái đòi hỏi sự tăng nhiệt độ đáng kể.
Lời giải
Đáp án đúng A
Trong quá trình thăng hoa, cần phá vỡ hoàn toàn lực liên kết trong cấu trúc rắn.
Câu 2
a. Biên độ dao động của vật là 4 cm
b. Chu kì dao động của vật là 0,75 s
c. Thời điểm ban đầu (t = 0) vật có li độ 2 cm và đi theo chiều dương
d. Tại thời điểm t = 0,75 s, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương
Lời giải
A. Đúng
Biên độ dao động của vật: A = 4 cm.
b. Sai
Trên trục Ot, 5 ô tương ứng 0,75 s.
Suy ra, 1 ô tương ứng = 0,15 s.
Chu kì dao động của vật:
T = 6ô = 0,9 (s).
c. Sai
Trên trục Ox, 2 ô tương ứng 4 cm. Do đó, 1 ô tương ứng 2 cm.
Suy ra, tại thời điểm, ban đầu (t = 0), vật có li độ 2 cm và đi theo chiều âm (đồ thị đi xuống).
d. Sai
Tại thời điêm t = 0,75 s, vật đang ở vị trí biên dương.
Câu 3
Chất đó cần nhiều nhiệt lượng hơn để nóng chảy
Chất đó cần ít nhiệt lượng hơn để nóng chảy
Chất đó nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn
Chất đó nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
-200 J
200 J
500 J
-500 J
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây dẫn.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây dẫn và đường sức từ.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây dẫn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(I = {\rm{\Delta }}q.{\rm{\Delta }}t\).
\(I = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{{{\rm{\Delta t}}}}\).
\(I = \frac{{{\rm{\Delta t}}}}{{{\rm{\Delta q}}}}\).
\(I = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{e}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





