khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2026 41 Lưu

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong các căn cứ nào sau đây?

A.

1) Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp khách quan của vụ án; 2) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong truy tố, xét xử dẫn đến Sai làm nghiêm trọng trong giải quyết vụ án; 3) Có Sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

B.

1) Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; 2) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến Sai lầm nghiêm trọng trong giải quyết vụ án; 3) Có Sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

C.

1) Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; 2) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử trong giải quyết vụ án; 3) Có Sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án B. Điều 371 BLTTHS năm 2015 quy định: Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong các căn cứ: 1) Kết luận trong bản án, quyết định của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vu án; 2) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến Sai lầm nghiêm trọng trong giải quyết vụ án; 3) Có Sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. A. Có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm để khởi tố, điều tra; B. Việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung được; C. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố.

2. A. Có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm, người phạm tội hoặc để khởi tố, điều tra về tội nặng; B. Việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung được; C. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố.

3. A. Có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm, người phạm tội hoặc để khởi tố, điều tra về tội nặng hơn tội đã tuyên trong bản án sơ thẩm B. Việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung được C. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố.

Lời giải

Chọn đáp án 3. Khoản 1 Điều 358 BLTTHS năm 2015 quy định: A. Có căn cứ cho rằng cấp sơ thẩm bỏ lọt tội phạm, người phạm tội hoặc để khởi tố, điều tra về tội nặng hơn tội đã tuyên trong bản án sơ thẩm; B. Việc điều tra ở cấp sơ thẩm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung được C. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong giai đoạn điều tra, truy tố.

Câu 2

A.

1) Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian địa điểm và những tình tiết của hành vi phạm tội; 2) Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội; 3) Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo; 4) Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;

B.

1) Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội; 2) Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý, có năng lực trách nhiệm hình sự hay không mục đích, động cơ phạm tội; 3) Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm nhân thân của bị can, bị cáo; 4) Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; 5) Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;

C.

1) Có hành vi phạm tội xảy ra hay không; 2) Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không mục đích, động cơ phạm tội; 3) Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm nhân thân của bị can, bị cáo; 4) Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra;

Lời giải

Chọn đáp án B.

Điều 85 BLTTHS năm 2015 quy định: Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự: Khi điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chứng minh: 1. Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội; 2. Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không, mục đích, động cơ phạm tội; 3. Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm nhân thân của bị can, bị cáo; 4. Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; 5. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. A. Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành trong một số hoạt động điều tra; B. Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm; C. Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.

2. A. Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành trong một số hoạt động điều tra; B. Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.

3. A. Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành trong một số hoạt động điều tra; B. Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; C. Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP