Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng m = 1 kg, lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Đặt giá B nằm ngang đỡ vật m để lò xo có chiều dài tự nhiên. Cho giá B chuyển động đi xuống với gia tốc \[\;a{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}m/{s^2}\] không vận tốc đầu. Chọn trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương trên xuống, gốc tọa độ ở VTCB của vật, gốc thời gian lúc vật rời giá B. Phương trình dao động của vật là:
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng m = 1 kg, lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Đặt giá B nằm ngang đỡ vật m để lò xo có chiều dài tự nhiên. Cho giá B chuyển động đi xuống với gia tốc \[\;a{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}m/{s^2}\] không vận tốc đầu. Chọn trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương trên xuống, gốc tọa độ ở VTCB của vật, gốc thời gian lúc vật rời giá B. Phương trình dao động của vật là:
A. \[x = 4\cos \left( {10t - 1,91} \right)cm.\]
B. \[x = 6\cos \left( {10t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm.\]
C. \[x = 6\cos \left( {10t - 1,91} \right)cm.\]
Câu hỏi trong đề: 10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Khi ở VTCB lò xo giản:

\[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{mg}}{k}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{\left( {1.10} \right)}}{{100}} = {\rm{ }}0,1{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}cm\]
Tần số dao động: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{100}}{1}} = 10rad/s.\]
Vật m: \[\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow F = m\overrightarrow a \] (1)
Chiếu (1) lên trục Ox đã chọn ta có: \[mg{\rm{ }} - {\rm{ }}N{\rm{ }} - {\rm{ }}k\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}ma\]
Khi vật rời giá N = 0, gia tốc của vật \[a{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}m/{s^2}.\;\] Suy ra: \[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{m\left( {g - a} \right)}}{k}\] (1)
Trong khoảng thời gian đó vật đi được quãng đường Δl được tính \[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{(a{t^2})}}{2}\] (2)
Từ (1) và (2) ta có: \[\frac{{m\left( {g - a} \right)}}{k}{\rm{ = }}\frac{{a{t^2}}}{2}\;\;\]
\[ \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2m\left( {g - a} \right)}}{{ak}}} \]\[ = \sqrt {\frac{{2.1.\left( {10 - 2} \right)}}{{2.100}}} = 0,283s.\]
Quãng đường vật đi được đến khi rời giá:\[S = \frac{{a{t^2}}}{2} = \frac{{2.{{\left( {0,283s} \right)}^2}}}{2} = 0,08m = 8cm.\]
Tọa độ ban đầu của vật: \[{x_0}\; = {\rm{ }}0,08{\rm{ }} - {\rm{ }}0,1{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}0,02{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}2{\rm{ }}cm\]
Vận tốc của vật khi rời giá có giá trị: \[{v_0}\; = {\rm{ }}at{\rm{ }} = {\rm{ }}40\sqrt 2 {\rm{ }}cm/s\]
Biên độ dao động là: \[A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = 6cm.\]
Tại t = 0 thì \[\;6cos\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }} - 2{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}1,91{\rm{ }}rad/s.\]
Vậy phương trình dao động của vật: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}6cos\left( {10t{\rm{ }} - {\rm{ }}1,91} \right)cm.\]
Chọn C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
- Thể tích của vật là:\[\;V{\rm{ }} = {\rm{ }}S.h{\rm{ }} = {\rm{ }}0,01{\rm{ }}{m^3}.\]
- Trọng lượng của vật là:\[P{\rm{ }} = {\rm{ }}V.{d_g}\; = {\rm{ }}0,01.8000{\rm{ }} = {\rm{ }}80{\rm{ }}N.\]
- Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật khi vật nổi trên mặt nước là:\[\;{F_A}\; = {\rm{ }}P{\rm{ }} = {\rm{ }}80{\rm{ }}\left( N \right)\]
- Chiều cao phần vật chìm trong nước là: \[{h_1} = \frac{{{F_A}}}{{{d_n}.S}} = 0,4\left( m \right)\]
⇒ Chiều cao phần vật nổi trên mặt nước là: \[\;l{\rm{ }} = {\rm{ }}h{\rm{ }}--{\rm{ }}h1{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5{\rm{ }}--{\rm{ }}0,4 = 0,1{\rm{ }}\left( m \right)\]
- Lực F cần tác dụng để vật ngập hoàn toàn trong nước là:
\[ \Rightarrow {\rm{ }}F{\rm{ }} = {\rm{ }}0,02.0,5.\left( {10000 - 8000} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}20{\rm{ }}\left( N \right)\]
- Lực tác dụng lên vật để nhấn chìm vật ngập hoàn toàn trong nước tăng dần từ 0 đến giá trị F. Nên công tác dụng trong giai đoạn này là: \[{A_1} = \frac{1}{2}F.1 = 10.0,1 = 1\left( J \right)\]
- Công tác dụng lên vật để nhấn chìm vật đến đáy bể là:
\[{A_2}\; = {\rm{ }}F.\left( {H - h} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}20.0,5{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}\left( J \right).\]
- Vậy công tổng cộng cần tác dụng lên vật để nhấn chìm vật đến đáy hồ là:
\[A{\rm{ }} = {\rm{ }}{A_1}\; + {\rm{ }}{A_2}\; = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}10{\rm{ }} = {\rm{ }}11{\rm{ }}\left( J \right).\]
Lời giải
Đổi: v = 54 km/h = 15 m/s
Công mà đầu máy thực hiện Vận tốc: v = 54km/h s = 12 km = 12000 m A
Lực: F = 5.105 W
a. Công suất của đầu máy là P = t P = Fv. = 5.105 .15 = 75.105 W
b. Công A = quãng đường 12 km → A = 75.105 .800 = 6.10 J s = 12000 s = 12 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

