khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2026 32 Lưu

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng m = 1 kg, lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Đặt giá B nằm ngang đỡ vật m để lò xo có chiều dài tự nhiên. Cho giá B chuyển động đi xuống với gia tốc \[\;a{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}m/{s^2}\] không vận tốc đầu. Chọn trục tọa độ thẳng đứng, chiều dương trên xuống, gốc tọa độ ở VTCB của vật, gốc thời gian lúc vật rời giá B. Phương trình dao động của vật là:

A. \[x = 4\cos \left( {10t - 1,91} \right)cm.\]

B. \[x = 6\cos \left( {10t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm.\]

C. \[x = 6\cos \left( {10t - 1,91} \right)cm.\]

D. \[x = 4\cos \left( {10t + \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khi ở VTCB lò xo giản:

Vật Lí lớp 12 | Lý thuyết và Bài tập Vật Lí 12 có đáp án

\[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{mg}}{k}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{\left( {1.10} \right)}}{{100}} = {\rm{ }}0,1{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}cm\]

Tần số dao động: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{100}}{1}} = 10rad/s.\]

Vật m: \[\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow F = m\overrightarrow a \] (1)

Chiếu (1) lên trục Ox đã chọn ta có: \[mg{\rm{ }} - {\rm{ }}N{\rm{ }} - {\rm{ }}k\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}ma\]

Khi vật rời giá N = 0, gia tốc của vật \[a{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}m/{s^2}.\;\] Suy ra: \[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{m\left( {g - a} \right)}}{k}\] (1)

Trong khoảng thời gian đó vật đi được quãng đường Δl được tính \[\Delta l{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{(a{t^2})}}{2}\] (2)

Từ (1) và (2) ta có: \[\frac{{m\left( {g - a} \right)}}{k}{\rm{ = }}\frac{{a{t^2}}}{2}\;\;\]

\[ \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2m\left( {g - a} \right)}}{{ak}}} \]\[ = \sqrt {\frac{{2.1.\left( {10 - 2} \right)}}{{2.100}}} = 0,283s.\]

Quãng đường vật đi được đến khi rời giá:\[S = \frac{{a{t^2}}}{2} = \frac{{2.{{\left( {0,283s} \right)}^2}}}{2} = 0,08m = 8cm.\]

Tọa độ ban đầu của vật: \[{x_0}\; = {\rm{ }}0,08{\rm{ }} - {\rm{ }}0,1{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}0,02{\rm{ }}m{\rm{ }} = {\rm{ }} - {\rm{ }}2{\rm{ }}cm\]

Vận tốc của vật khi rời giá có giá trị: \[{v_0}\; = {\rm{ }}at{\rm{ }} = {\rm{ }}40\sqrt 2 {\rm{ }}cm/s\]

Biên độ dao động là: \[A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = 6cm.\]

Tại t = 0 thì \[\;6cos\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }} - 2{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}\varphi {\rm{ }} = {\rm{ }}1,91{\rm{ }}rad/s.\]

Vậy phương trình dao động của vật: \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}6cos\left( {10t{\rm{ }} - {\rm{ }}1,91} \right)cm.\]

Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đổi: v = 54 km/h = 15 m/s

Công mà đầu máy thực hiện Vận tốc: v = 54km/h s = 12 km = 12000 m A

Lực: F = 5.105 W

a. Công suất của đầu máy là P = t P = Fv. = 5.105 .15 = 75.105 W

b. Công A = quãng đường 12 km → A = 75.105 .800 = 6.10 J s = 12000 s = 12 km.

Lời giải

Lực kéo F của thang máy bằng tổng trọng lượng P của người và hàng hóa.

Có: A = F.s = P.s

=> Tổng trọng lượng P của người và hàng hóa là: \(P = \frac{A}{s} = \frac{{160000}}{{80}} = 2000N\)

Tổng khối lượng của người và hàng hóa là: \(m = \frac{P}{{10}} = \frac{{2000}}{{10}} = 200kg\)

Vậy khối lượng của hàng hóa là: \({m_2} = m - {m_1} = 200 - 60 = 140kg\)

Câu 7

A. – 8580 J                      
B. – 7850 J                                                          
C. – 5850 J                                                        
D. – 6850 J

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP