Giải tam giác ABC, biết c = 35, \[\widehat A = 40^\circ \]; \[\widehat B = 120^\circ \].
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat C = 180^\circ - 40^\circ - 120^\circ = 20^\circ \) .
Áp dụng định lý sin, ta có: \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\). Khi đó:
• \(a = \frac{{c\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{35\sin 40^\circ }}{{\sin 120^\circ }} \approx 26\);
• \(a = \frac{{c\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{35\sin 20^\circ }}{{\sin 120^\circ }} \approx 13,8\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Tập xác định của hàm số: \(D = \left[ { - 1;1} \right]\).
Ta thấy \[\forall x \in \left[ { - 1;1} \right]\] ta có \( - x \in \left[ { - 1;1} \right]\).
\(f\left( { - x} \right) = \sqrt { - x + 1} - \sqrt {1 - \left( { - x} \right)} = \sqrt {x + 1} - \sqrt {1 - x} = f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên là hàm số chẵn.
Lời giải
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).
Ta thấy \(\forall x \in \mathbb{R}\) ta có \( - x \in \mathbb{R}\).
\(f\left( { - x} \right) = {\left( { - x} \right)^3} + 5.{\left( { - x} \right)^2} + 4 = - {x^3} + 5{x^2} + 4 \ne \pm f\left( x \right)\).
Vậy hàm số trên không chẵn cũng không lẻ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.