Một người chạy được 450 m trong 2 phút 30 giây. Tính vận tốc của người đó theo mét trên giây (m/s).
Một người chạy được 450 m trong 2 phút 30 giây. Tính vận tốc của người đó theo mét trên giây (m/s).
Quảng cáo
Trả lời:
Đổi 2 phút 30 giây = 150 giây
Vận tốc của người đó là:
450 : 150 = 3 (m/giây)
Đáp số: 3 m/giây.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Tính vận tốc của tàu theo đơn vị km/h tại mỗi thời điểm nêu trên (với kết quả được làm trong đến hàng đơn vị).
|
Thời điểm |
Thời gian tàu chạy (giờ) |
Vận tốc (km/h) |
|
Ngày 1/1/1980 |
82 |
19 |
|
Ngày 1/1/1995 |
46 |
33 |
|
Ngày 1/1/2010 |
36 |
42 |
|
Ngày 1/1/2023 |
21 |
73 |
Giải thích:
Để tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/1980 là: 1 525 : 82 = 18,59 (km/h)
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số 18,59 có chữ số hàng phần mười là 5, nên ta số 18,59 ta sẽ làm tròn lên. Ta làm tròn số 18,59 đến hàng đơn vị ta được 19.
+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/1995 là: 1 525 : 46 = 33,15 (km/h)
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số 33,15 có chữ số hàng phần mười là 1, nên ta số 33,15 ta sẽ làm tròn xuống. Ta làm tròn số 33,15 đến hàng đơn vị ta được 33.
+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/2010 là: 1 525 : 36 = 42,36 (km/h)
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số 42,36 có chữ số hàng phần mười là 3, nên ta số 42.36 ta sẽ làm tròn xuống. Ta làm tròn số 42,36 đến hàng đơn vị ta được 42.
+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/2023 là: 1 525 : 21 = 72,61 (km/h)
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số 72,61 có chữ số hàng phần mười là 6, nên ta số 72,61 ta sẽ làm tròn lên. Ta làm tròn số 72,61 đến hàng đơn vị ta được 73.
b) Vận tốc của tàu ngày càng tăng theo thời gian.
Giải thích:
Ta so sánh vận tốc của tàu qua các thời kì, ta có: 19 < 33 < 42 < 73.
Ta thấy vận tốc ngày cành nhanh hơn so với các thời kì trước.
Lời giải
|
Động vật |
Quãng đường di chuyển được |
Thời gian |
Vận tốc |
|
Báo Gê-pa |
240 km |
4 giờ |
60 km/h |
|
Rùa cạn |
39 m |
1 giờ |
0,65 m/phút |
|
Cá mập trắng lớn |
600 m |
25 giây |
24 m/s |
|
Hươu cao cổ |
45 km |
1,5 giờ |
30 km/h |
|
Ốc sên |
18 m |
45 phút |
0,4 m/phút |
|
Báo tuyết |
36 km |
1,2 giờ |
30 km/h |
|
Chuột chù |
110 m |
55 giây |
2 m/s |
Giải thích:
Để tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
Ta có:
Vận tốc của báo Gê-pa là 240 : 4 = 60 (km/h)
Đổi 1 giờ = 60 phút. Vậy vận tốc của rùa cạn là: 39 : 60 = 0,65 (m/phút)
Vận tốc của cá mập trắng lớn là: 600 : 25 = 24 (m/s)
Vận tốc của Hươu cao cổ là: 45 : 1,5 = 30 (km/h)
Vận tốc của ốc sên là: 18 : 45 = 0,4 (m/phút)
Vận tốc của báo tuyết là: 36 : 1,2 = 30 (km/h)
Vận tốc của chuột chù là: 110 : 55 = 2 (m/giây)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.