Tuyến đường sắt Đông - Tây dài 1.525 km. Dưới đây là bảng ghi nhận thời gian tàu chạy hết tuyến tại các thời điểm khác nhau:
Thời điểm
Thời gian tàu chạy (giờ)
Ngày 1/1/1980
82
Ngày 1/1/1995
46
Ngày 1/1/2010
36
Ngày 1/1/2023
21
a) Tính vận tốc của tàu theo đơn vị km/h tại mỗi thời điểm nêu trên (với kết quả được làm trong đến hàng đơn vị).
Thời điểm
Thời gian tàu chạy (giờ)
Vận tốc (km/h)
Ngày 1/1/1980
82
…………………………...
Ngày 1/1/1995
47
…………………………...
Ngày 1/1/2010
36
…………………………...
Ngày 1/1/2023
21
…………………………...
b) Nhận xét về xu hướng thay đổi vận tốc của tàu qua các năm.
Tuyến đường sắt Đông - Tây dài 1.525 km. Dưới đây là bảng ghi nhận thời gian tàu chạy hết tuyến tại các thời điểm khác nhau:
|
Thời điểm |
Thời gian tàu chạy (giờ) |
|
Ngày 1/1/1980 |
82 |
|
Ngày 1/1/1995 |
46 |
|
Ngày 1/1/2010 |
36 |
|
Ngày 1/1/2023 |
21 |
a) Tính vận tốc của tàu theo đơn vị km/h tại mỗi thời điểm nêu trên (với kết quả được làm trong đến hàng đơn vị).
|
Thời điểm |
Thời gian tàu chạy (giờ) |
Vận tốc (km/h) |
|
Ngày 1/1/1980 |
82 |
…………………………... |
|
Ngày 1/1/1995 |
47 |
…………………………... |
|
Ngày 1/1/2010 |
36 |
…………………………... |
|
Ngày 1/1/2023 |
21 |
…………………………... |
b) Nhận xét về xu hướng thay đổi vận tốc của tàu qua các năm.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tính vận tốc của tàu theo đơn vị km/h tại mỗi thời điểm nêu trên (với kết quả được làm trong đến hàng đơn vị).
|
Thời điểm |
Thời gian tàu chạy (giờ) |
Vận tốc (km/h) |
|
Ngày 1/1/1980 |
82 |
19 |
|
Ngày 1/1/1995 |
46 |
33 |
|
Ngày 1/1/2010 |
36 |
42 |
|
Ngày 1/1/2023 |
21 |
73 |
Giải thích:
Để tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/1980 là: 1 525 : 82 = 18,59 (km/h)
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số 18,59 có chữ số hàng phần mười là 5, nên ta số 18,59 ta sẽ làm tròn lên. Ta làm tròn số 18,59 đến hàng đơn vị ta được 19.
+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/1995 là: 1 525 : 46 = 33,15 (km/h)
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số 33,15 có chữ số hàng phần mười là 1, nên ta số 33,15 ta sẽ làm tròn xuống. Ta làm tròn số 33,15 đến hàng đơn vị ta được 33.
+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/2010 là: 1 525 : 36 = 42,36 (km/h)
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số 42,36 có chữ số hàng phần mười là 3, nên ta số 42.36 ta sẽ làm tròn xuống. Ta làm tròn số 42,36 đến hàng đơn vị ta được 42.
+ Vận tốc của tàu tại thời điểm 1/1/2023 là: 1 525 : 21 = 72,61 (km/h)
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Số 72,61 có chữ số hàng phần mười là 6, nên ta số 72,61 ta sẽ làm tròn lên. Ta làm tròn số 72,61 đến hàng đơn vị ta được 73.
b) Vận tốc của tàu ngày càng tăng theo thời gian.
Giải thích:
Ta so sánh vận tốc của tàu qua các thời kì, ta có: 19 < 33 < 42 < 73.
Ta thấy vận tốc ngày cành nhanh hơn so với các thời kì trước.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đổi 2 phút 30 giây = 150 giây
Vận tốc của người đó là:
450 : 150 = 3 (m/giây)
Đáp số: 3 m/giây.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Quãng đường ô tô đi được trong 1 phút là:
45 : 30 = 1,5 (km)
Đổi 1 giờ = 60 phút
60 phút gấp 30 phút số lần là:
60 : 30 = 2 (lần)
Quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ là:
45 2 = 90 (km)
b) Đổi 30 phút = 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô đó là:
45 : 0,5 = 90 (km/h)
Đáp số: a) 1,5 km, 90 km
b) 90 km/h
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.