Có bao nhiêu biểu thức là đa thức trong các biểu thức sau: \(0\); \(\frac{2}{{{x^2} + 1}}\); \(\sqrt 3 xy\); \(\frac{{x + y}}{5}\); \(x\sqrt y \)?
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 1 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn B.
⦁ \(0\) là đa thức (đa thức không).
⦁ \(\frac{2}{{{x^2} + 1}}\) không phải đa thức vì chứa biến ở mẫu.
⦁ \(\sqrt 3 xy\) là đa thức.
⦁ \(\frac{{x + y}}{5} = \frac{1}{5}x + \frac{1}{5}y\) là đa thức.
⦁ \(x\sqrt y \) không phải là đa thức vì biến \(y\) nằm trong dấu căn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn C.
\(A = x\left( {{x^2} - y} \right) - {x^2}\left( {x + y} \right) + y\left( {{x^2} - x} \right)\)
\( = {x^3} - xy - {x^3} - {x^2}y + {x^2}y - xy\)
\( = - 2xy\).
Thay \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = - 100\) vào đa thức \(A\) đã thu gọn, ta có:
\(A = - 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \left( { - 100} \right) = 100\).
Câu 2
Lời giải
Chọn A.
\(A + B = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( { - 2{x^2}y + 2{x^2}y} \right) + \left( {3x{y^2} + x{y^2}} \right) + \left( { - {y^3} + {y^3}} \right) = 4x{y^2}\).
Thay \(x = 2,\) và \(y = - 1\) vào biểu thức tổng đã thu gọn, ta được:
\[A + B = 4 \cdot 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 8.\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.