khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 20 Lưu

Cho hai túi I và II, mỗi túi chưa 3 tấm thẻ được ghi các số 2; 4; 9. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và ghép thành số có hai chữ số trên tấm thẻ từ túi I là chữ số hàng chục.

Gọi các biến cố: \[A\]: “Số tạo thành chia hết cho 4”;

\[B\]: “Số tạo thành là số nguyên tố”.

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a) Số phần tử không gian mẫu là 9.
Đúng
Sai
b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]\[\left\{ {24;\,\,44;\,\,92} \right\}\].
Đúng
Sai
c) Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\] là 2.
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố \[A\] gấp 2 lần xác suất của biến cố \[B\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Ta có bảng liệt kê các khả năng xảy ra của phép thử trên như sau:

Cho hai túi I và II, mỗi túi chưa 3 tấm thẻ được ghi các số 2; 4; 9. Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi ra một tấm thẻ và ghép thành số có hai chữ số trên tấm thẻ từ túi I là chữ số hàng chục.  (ảnh 1)

Do đó, không gian mẫu của phép thử trên có 9 phần tử.

b) Đúng. Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]: “Số tạo thành chia hết cho 4” là \[\left\{ {24;\,\,44;\,\,92} \right\}.\]

c) Sai. Kết quả thuận lợi của biến cố \[B\]: “Số tạo thành là số nguyên tố” là 29.

Do đó, có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\].

d) Đúng. Xác suất của biến cố \[A\] là: \[\frac{3}{9} = \frac{1}{3}\].

Xác suất của biến cố \[B\] là: \[\frac{1}{9}\].

Do đó, xác suất của biến cố \[A\] gấp 3 lần xác suất của biến cố \[B\].

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].
B. \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13} \right\}\].
C. \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,11;\,\,12;\,\,15} \right\}\].
D. \[\Omega = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].

Lời giải

Chọn A

Không gian mẫu của phép thử đó là \[\Omega  = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].

Câu 2

A. Kết quả đúng với \[E\].                                                   
B. Kết quả phù hợp với \[E\].
C. Kết quả của \[E\].                                                           
D. Kết quả thuận lợi cho \[E\].

Lời giải

Chọn D
Kết quả của phép thử \[T\] làm cho biến cố \[E\] xảy ra được gọi là kết quả thuận lợi cho \[E\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Số học sinh không giỏi bất kỳ ngoại ngữ nào trong ba môn trên là 2 học sinh.
Đúng
Sai
b) Xác suất để học sinh được chọn chỉ giỏi đúng một ngoại ngữ là \[\frac{{14}}{{25}}\].
Đúng
Sai
c) Xác suất để học sinh được chọn giỏi tiếng Anh nhưng không giỏi tiếng Trung là \[\frac{1}{2}\].
Đúng
Sai
d) Xác suất để chọn được học sinh giỏi ít nhất hai ngoại ngữ là \[\frac{9}{{25}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{1}{4}\). 
B. \(\frac{2}{3}\). 
C. \(\frac{3}{8}\). 
D. \(\frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP