khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 34 Lưu

Bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ một túi đựng 2 quả cầu gồm một quả màu đen và một quả cầu màu trắng, có cùng khối lượng và kích thước. Bạn Hải rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ một hộp đựng 3 tấm thẻ \[{\rm{A}}{\rm{,}}\,\,{\rm{B}}{\rm{,}}\,\,{\rm{C}}\]. Gọi các biến cố:

  \[E\]: “Bạn Hoàng lấy được một quả cầu màu đen”.

  \[F\]: “Hoàng lấy được quả cầu màu trắng và bạn Hải không rút được tấm thẻ A”.

Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a) Số phần tử của không gian mẫu là 5.
Đúng
Sai
b) Có ba kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].
Đúng
Sai
c) Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[F\]\[\left\{ {\left( {{\rm{T;}}\,\,{\rm{B}}} \right){\rm{;}}\,\,\left( {{\rm{T;}}\,\,{\rm{C}}} \right)} \right\}\].
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố \[E\] bằng xác suất của biến cố \[F\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Ta có bảng thống kê các kết quả có thể xảy ra như sau:

Bạn Hoàng lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ một túi đựng 2 quả cầu gồm một quả màu đen và một quả cầu màu trắng, có cùng khối lượng và kích thước.  (ảnh 1)

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là 5.

b) Đúng. Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\]: “Bạn Hoàng lấy được một quả cầu màu đen” là (Đ; A); (Đ; B); (Đ; C).

Do đó, có ba kết quả thuận lợi cho biến cố \[E\].

c) Đúng. Các kết quả thuận lợi cho biến \[F\]: “Hoàng lấy được quả cầu màu trắng và bạn Hải không rút được tấm thẻ A” là: \[\left\{ {\left( {{\rm{T;}}\,\,{\rm{B}}} \right){\rm{;}}\,\,\left( {{\rm{T;}}\,\,{\rm{C}}} \right)} \right\}\].

d) Sai. Xác suất của biến cố \[E\] là: \[\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\].

Xác suất của biến cố \[F\] là: \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\].

Do đó, xác suất của biến cố \[E\] và \[F\] không bằng nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số học sinh không giỏi bất kỳ ngoại ngữ nào trong ba môn trên là 2 học sinh.
Đúng
Sai
b) Xác suất để học sinh được chọn chỉ giỏi đúng một ngoại ngữ là \[\frac{{14}}{{25}}\].
Đúng
Sai
c) Xác suất để học sinh được chọn giỏi tiếng Anh nhưng không giỏi tiếng Trung là \[\frac{1}{2}\].
Đúng
Sai
d) Xác suất để chọn được học sinh giỏi ít nhất hai ngoại ngữ là \[\frac{9}{{25}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

• Số học sinh giỏi cả 3 ngoại ngữ: 2;

• Số học sinh chỉ giỏi Anh và Pháp: \[12 - 2 = 10\];

• Số học sinh chỉ giỏi Anh và Trung: \(7 - 2 = 5\);

• Số học sinh chỉ giỏi Pháp và Trung: \(5 - 2 = 3\);

• Số học sinh chỉ giỏi tiếng Anh: \(30 - \left( {10 + 5 + 2} \right) = 13\);

• Số học sinh chỉ giỏi tiếng Pháp: \(25 - \left( {10 + 3 + 2} \right) = 10\);

• Số học sinh chỉ giỏi tiếng Trung: \(15 - \left( {5 + 3 + 2} \right) = 5\).

a) Đúng.

Tổng số học sinh giỏi ít nhất một ngoại ngữ là: \(2 + 10 + 5 + 3 + 13 + 10 + 5 = 48\) (học sinh).

Số học sinh không giỏi ngoại ngữ nào là: \(50 - 48 = 2\) (học sinh).

b) Đúng. Số học sinh chỉ giỏi đúng một ngoại ngữ bao gồm nhóm chỉ giỏi Anh (13 học sinh ), chỉ giỏi Pháp (10 học sinh) và chỉ giỏi Trung (5 học sinh).

Số học sinh chỉ giỏi đúng một ngoại ngữ là: \(13 + 10 + 5 = 28\) (học sinh).

Xác suất để học sinh được chọn chỉ giỏi đúng một ngoại ngữ là \[\frac{{28}}{{50}} = \frac{{14}}{{25}}\].

c) Sai. Số học sinh giỏi tiếng Anh nhưng không giỏi tiếng Trung là: \(30 - 7 = 23\) (học sinh).

Xác suất để học sinh được chọn giỏi tiếng Anh nhưng không giỏi tiếng Trung là \[\frac{{23}}{{50}}\].

d) Sai. Học sinh giỏi ít nhất hai ngoại ngữ bao gồm nhóm giỏi đúng hai ngoại ngữ và nhóm giỏi cả ba ngoại ngữ.

Số học sinh giỏi ít nhất hai ngoại ngữ là: \(\left( {10 + 5 + 3} \right) + 2 = 20\) (học sinh).

Xác suất để chọn được học sinh giỏi ít nhất hai ngoại ngữ là: \(\frac{{20}}{{50}} = \frac{2}{5}\).

Câu 2

A. \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].
B. \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13} \right\}\].
C. \[\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,11;\,\,12;\,\,15} \right\}\].
D. \[\Omega = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].

Lời giải

Chọn A

Không gian mẫu của phép thử đó là \[\Omega  = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15} \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Kết quả đúng với \[E\].                                                   
B. Kết quả phù hợp với \[E\].
C. Kết quả của \[E\].                                                           
D. Kết quả thuận lợi cho \[E\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{1}{4}\). 
B. \(\frac{2}{3}\). 
C. \(\frac{3}{8}\). 
D. \(\frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP