khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 11 Lưu

Một hộp đựng mỹ phẩm được thiết kế (tham khảo hình vẽ) có thân hộp là hình trụ có bán kính hình tròn đáy \[r = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\]chiều cao \[h = 6\,\,{\rm{cm}}\] và nắp hộp là một nửa hình cầu.

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) (ảnh 1) 

Khi đó:

a) Thể tích phần hình trụ là \[150\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].          
Đúng
Sai
b) Thể tích của nửa hình cầu là \[\frac{{500\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]. 
Đúng
Sai
c) Thể tích của hộp đựng mĩ phẩm này lớn hơn \[230\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].          
Đúng
Sai
d) Diện tích mặt ngoài của hộp đựng mĩ phẩm này là \[135\pi \,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: a) Sai.      b) Sai.            c) Đúng.        d) Đúng.

a) Sai.

Thể tích phần hình trụ là \[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi \cdot {5^2} \cdot 6 = 150\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

b) Sai.

Thể tích nửa hình cầu: \[{V_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{2}{3}\pi \cdot {5^3} = \frac{{250}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

c) Đúng.

Thể tích hộp đựng mĩ phẩm này là: \[V = {V_1} + {V_2} = 150\pi + \frac{{250}}{3}\pi = \frac{{700}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].

d) Đúng.

Diện tích xung quanh của hình trụ là \[{S_1} = 2\pi Rh = 2\pi \cdot 5 \cdot 6 = 60\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích đáy của hình trụ là: \[{S_3} = \pi {R^2} = \pi \cdot {5^2} = 25\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

Diện tích nửa mặt cầu là \[{S_3} = \frac{1}{2} \cdot 4\pi {R^2} = 2\pi \cdot {5^2} = 50\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích mặt ngoài của hộp đựng mỹ phẩm là: \[S = {S_1} + {S_2} + {S_3} = 60\pi + 25\pi + 50\pi = 135\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 33

Đáp án: 33

 

Đặt \[h,\,\,R\] lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.

Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \[R\] với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và \[h = 6R\].

Do đó, ta có:

Tổng thể tích của ba quả bóng là \[{V_1} = 3 \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\].

Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \[{V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\].

Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \[{V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\].

Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là: \[\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{{2\pi {R^3}}}{{6\pi {R^3}}} = \frac{1}{3}\]

Do đó, tỉ lệ phần trăm của phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \[\frac{1}{3} \cdot 100\% \approx 33\% \].

Vậy \[a = 33\].

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Đổi: \[2,63\,\,{\rm{inch}} \approx 6,6802{\rm{\;cm}}.\]

Bán kính của quả bóng tennis là: \[R = \frac{{6,6802}}{2} = 3,3401{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Diện tích bề mặt của quả bóng tennis đó là:

\[S = 4\pi {R^2} \approx 4 \cdot 3,14 \cdot {3,3401^2} \approx 140,1{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[225{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]   
B. \[225\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]    
C. \[900{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]              
D. \[900\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP