Một hộp đựng mỹ phẩm được thiết kế (tham khảo hình vẽ) có thân hộp là hình trụ có bán kính hình tròn đáy \[r = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\]chiều cao \[h = 6\,\,{\rm{cm}}\] và nắp hộp là một nửa hình cầu.
Khi đó:
Một hộp đựng mỹ phẩm được thiết kế (tham khảo hình vẽ) có thân hộp là hình trụ có bán kính hình tròn đáy \[r = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\]chiều cao \[h = 6\,\,{\rm{cm}}\] và nắp hộp là một nửa hình cầu.
Khi đó:
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Hình cầu lớp 9 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Thể tích phần hình trụ là \[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi \cdot {5^2} \cdot 6 = 150\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].
b) Sai.
Thể tích nửa hình cầu: \[{V_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{2}{3}\pi \cdot {5^3} = \frac{{250}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].
c) Đúng.
Thể tích hộp đựng mĩ phẩm này là: \[V = {V_1} + {V_2} = 150\pi + \frac{{250}}{3}\pi = \frac{{700}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].
d) Đúng.
Diện tích xung quanh của hình trụ là \[{S_1} = 2\pi Rh = 2\pi \cdot 5 \cdot 6 = 60\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích đáy của hình trụ là: \[{S_3} = \pi {R^2} = \pi \cdot {5^2} = 25\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]
Diện tích nửa mặt cầu là \[{S_3} = \frac{1}{2} \cdot 4\pi {R^2} = 2\pi \cdot {5^2} = 50\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích mặt ngoài của hộp đựng mỹ phẩm là: \[S = {S_1} + {S_2} + {S_3} = 60\pi + 25\pi + 50\pi = 135\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 33

Đặt \[h,\,\,R\] lần lượt là đường cao và bán kính hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis.
Dễ thấy mỗi quả bóng tennis có cùng bán kính \[R\] với hình tròn đáy của hộp đựng bóng tennis và \[h = 6R\].
Do đó, ta có:
Tổng thể tích của ba quả bóng là \[{V_1} = 3 \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = 4\pi {R^3}\].
Thể tích của hình trụ (hộp đựng bóng) là \[{V_0} = \pi {R^2}h = 6\pi {R^3}\].
Thể tích phần còn trống của hộp đựng bóng là \[{V_2} = {V_0} - {V_1} = 2\pi {R^3}\].
Khi đó tỉ lệ phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là: \[\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = \frac{{2\pi {R^3}}}{{6\pi {R^3}}} = \frac{1}{3}\]
Do đó, tỉ lệ phần trăm của phần không gian còn trống so với hộp đựng bóng là \[\frac{1}{3} \cdot 100\% \approx 33\% \].
Vậy \[a = 33\].
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Đổi: \[2,63\,\,{\rm{inch}} \approx 6,6802{\rm{\;cm}}.\]
Bán kính của quả bóng tennis là: \[R = \frac{{6,6802}}{2} = 3,3401{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]
Diện tích bề mặt của quả bóng tennis đó là:
\[S = 4\pi {R^2} \approx 4 \cdot 3,14 \cdot {3,3401^2} \approx 140,1{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


