khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 6 Lưu

Hai quả cầu A và B có cùng kích thước và một đòn bẩy. Người ta thấy đòn bẩy trong trường hợp như hình vẽ.

a) So sánh khối lượng của A và B.

b) Nếu nhúng ngập cả A và B vào trong nước thì đòn bẩy nghiêng về phía nào? Cho biết trọng lượng riêng của nước nhỏ hơn trọng lượng riêng của hai quả cầu A và B.

Hai quả cầu A và B có cùng kích thước và một đòn bẩy. Người ta thấy đòn bẩy trong trường hợp như hình vẽ.  a) So sánh khối lượng của A và B. b) Nếu nhúng ngập cả A và B vào trong nước thì đòn bẩy nghiêng về phía nào (ảnh 1)

A. a) \[{m_A} < {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu B.
B. a) \[{m_A} > {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu B.
C. a) \[{m_A} < {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu A.
D. a) \[{m_A} > {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu A.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Giả sử chiều dài đòn bẩy là \[\ell \]

Momen do các trọng lực của quả cầu A và B tác dụng đòn bẩy đối với điểm tựa là:

\[{M_A} = {P_A}.\frac{{3\ell }}{{10}} = 10{m_A}.\frac{{3\ell }}{{10}} = 3{m_A}.\ell \]

\[{M_B} = {P_B}.\frac{{5\ell }}{{10}} = 10{m_B}.\frac{{5\ell }}{{10}} = 5{m_B}.\ell \]

Đòn bẩy cân bằng, ta có:

\[{M_A} = {M_B} \Rightarrow 3{m_A}.\ell = 5{m_B}.\ell \Rightarrow {m_A} = \frac{5}{3}{m_B} \Rightarrow {m_A} > {m_B}\]

b) Gọi thể tích hai quả cầu là V

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai quả cầu là:

\[{F_{{A_1}}} = d.{V_A}\]

\[{F_{{A_2}}} = d.{V_B} = d.V = {F_{{A_1}}} = F\]

Momen các lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên đòn bẩy đối với điểm tựa là:

\[{M_1} = {F_{{A_1}}}.\frac{{3\ell }}{{10}} = F.\frac{{3\ell }}{{10}} = 0,3F\ell \]

\[{M_2} = {F_{{A_2}}}.\frac{{5\ell }}{{10}} = F.\frac{{5\ell }}{{10}} = 0,5F\ell \]

Momen các lực làm đòn bẩy quay theo chiều kim đồng hồ là:

\[{M_c} = {M_B} + {M_1} = 5{m_B}\ell + 0,3F\ell \]

Momen các lực là đòn bẩy quay ngược chiều kim đồng hồ là:

\[{M_n} = {M_A} + {M_2} = 3{m_A}\ell + 0,5F\ell \]\[ \Rightarrow {M_n} = 3.\frac{5}{3}{m_B}\ell + 0,5F\ell = 5{m_B}\ell + 0,5F\ell \]

Nhận xét: \[{M_c} < {M_n} \to \] Thanh quay ngược chiều kim đồng hồ, đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Chiều dài một vòng mà con kiến đi bằng quãng đường di chuyển của nó là:

\[s = 2r\pi = 2.3\pi = 6\pi (cm)\]

Độ dịch chuyển của kiến bằng 0.

b. Tốc độ di chuyển của con kiến là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{6\pi }}{3} = 2\pi \left( {cm/s} \right)\]

Vận tốc trung bình bằng 0.

Lời giải

Ta có: \[I = \frac{U}{R}\]

Ròng điện trên các pha:

\[{I_A} = \frac{U}{{{R_A}}} = \frac{{220}}{{12,5}} = 17,6A\]

\[{I_B} = \frac{U}{{{R_B}}} = \frac{{220}}{{12,5}} = 17,6A\]

\[{I_C} = \frac{U}{{{R_C}}} = \frac{{220}}{{25}} = 8,8A\]

Sơ đồ mạch đấu tải:

Nguồn 3 pha đối xứng có Ud= 220V. Tải nối hình sao với R_A = 12,5Omega , R_B = 12,5Omega , rC = 25Omega . Vẽ sơ đồ mạch đấu tải và tính dòng điện trong các pha A, B, C trên (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP