khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 9 Lưu

Cho một vật có khối lượng 10 kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30 N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là \[\mu = 0,2\]. Cho \[g = 10m/{s^2}\].

a. Tính gia tốc của vật.

b.  Sau khi đi được quãng đường 4,5 m thì vật có vận tốc là bao nhiêu, thời gian đi hết quãng đường đó?

c. Nếu bỏ qua ma sát và lực kéo hợp với phương chuyển động một góc \[{60^o}\] thì vật có gia tốc bao nhiêu? Xác định vận tốc sau 5 s?

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động

Áp dụng định luật II Newton: \[\overrightarrow F + {\overrightarrow f _{ms}} + \overrightarrow N + \overrightarrow P = m\overrightarrow a \]

Chiếu lên trục Ox: \[F - {f_{ms}} = ma\] (1)

Chiếu lên trục Oy: \[N - P = 0 \Rightarrow N = mg = 10.10 = 100N\]\[ \Rightarrow {f_{ms}} = \mu .N = 0,2.100 = 20N\]

Thay vào (1) ta có: \[30 - 20 = 10a \Rightarrow a = 1(m/{s^2})\]

Cho một vật có khối lượng 10 kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30 N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là mu  = 0,2. Cho g = 10m/{s^2}.  a. Tính gia tốc của vật. (ảnh 1)

b. Áp dụng công thức: \[{v^2} - v_0^2 = 2as \Rightarrow v = \sqrt {2as} = \sqrt {2.1.4,5} = 3(m/s)\]

\[v = {v_0} + at \Rightarrow t = \frac{v}{a} = \frac{3}{1} = 3\left( s \right)\]

Vậy sau khi vật đi được 4,5 m thì vận tốc của vật là 3 m/s và sau thời gian 3 s.

c. Chọn chiều dương là chiều chuyển động

Cho một vật có khối lượng 10 kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30 N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là mu  = 0,2. Cho g = 10m/{s^2}.  a. Tính gia tốc của vật. (ảnh 2)

Theo định luật II newton ta có: \[\overrightarrow F + \overrightarrow N + \overrightarrow P = m\overrightarrow a \]

Chiếu lên Ox: \[Fcos\alpha = ma\]\[ \Rightarrow a = \frac{{Fcos\alpha }}{m} = \frac{{30.cos{{60}^0}}}{{10}} = 1(m/{s^2})\]

Mà \[v = {v_0} + at \Rightarrow v = 0 + 1.5 = 5\left( {m/s} \right)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Chiều dài một vòng mà con kiến đi bằng quãng đường di chuyển của nó là:

\[s = 2r\pi = 2.3\pi = 6\pi (cm)\]

Độ dịch chuyển của kiến bằng 0.

b. Tốc độ di chuyển của con kiến là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{6\pi }}{3} = 2\pi \left( {cm/s} \right)\]

Vận tốc trung bình bằng 0.

Lời giải

Ta có: \[I = \frac{U}{R}\]

Ròng điện trên các pha:

\[{I_A} = \frac{U}{{{R_A}}} = \frac{{220}}{{12,5}} = 17,6A\]

\[{I_B} = \frac{U}{{{R_B}}} = \frac{{220}}{{12,5}} = 17,6A\]

\[{I_C} = \frac{U}{{{R_C}}} = \frac{{220}}{{25}} = 8,8A\]

Sơ đồ mạch đấu tải:

Nguồn 3 pha đối xứng có Ud= 220V. Tải nối hình sao với R_A = 12,5Omega , R_B = 12,5Omega , rC = 25Omega . Vẽ sơ đồ mạch đấu tải và tính dòng điện trong các pha A, B, C trên (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP