Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 7,5 m/s theo phương xiên 30o với phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2. Tính:
a) Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương ngang.
b) Tầm cao H.
c) Thời gian từ khi bắt đầu nhảy tới khi đạt tầm cao.
d) Thời gian từ lúc bắt đầu nhảy lên tới lúc rơi.
Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 7,5 m/s theo phương xiên 30o với phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2. Tính:
a) Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương ngang.
b) Tầm cao H.
c) Thời gian từ khi bắt đầu nhảy tới khi đạt tầm cao.
d) Thời gian từ lúc bắt đầu nhảy lên tới lúc rơi.
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Vận tốc ban đầu theo phương ngang là: \[{v_{{0_x}}} = {v_0}cos30^\circ = 7,5.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 6,5(m/s)\]
Vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng là: \[{v_0}_y = {v_0}sin30^\circ = 7,5.\frac{1}{2} = 3,75(m/s)\]
b) Tầm cao H là: \[H = \frac{{{0^2} - v_{0y}^2}}{{ - 2g}} = \frac{{ - 3,{{75}^2}}}{{ - 2.10}} = \frac{{45}}{{64}}(m)\]
c) Thời gian từ khi bắt đầu nhảy tới khi đạt tầm cao là: \[t = \frac{{0 - {v_{0y}}}}{{ - g}} = \frac{{ - 3,75}}{{ - 10}} = 0,375(s)\]
d) Thời gian từ lúc nhảy tới lúc rơi xuống là: \[T = 2t = 2.0,375 = 0,75(s)\]
Tầm xa là: \[L = {v_{0x}}.T = 6,5.0,75 = 4,875(m)\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. Chiều dài một vòng mà con kiến đi bằng quãng đường di chuyển của nó là:
\[s = 2r\pi = 2.3\pi = 6\pi (cm)\]
Độ dịch chuyển của kiến bằng 0.
b. Tốc độ di chuyển của con kiến là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{6\pi }}{3} = 2\pi \left( {cm/s} \right)\]
Vận tốc trung bình bằng 0.
Lời giải
Điện tích Q đặt tại O.
Vì \[{E_A} > {E_B}\] nên \[OA < OB\]
Đặt \[OA = x(m),AB = y(m) \to OB = x + y(m)\]
Ta có:
\[{E_A} = \frac{{k\left| Q \right|}}{{{x^2}}} = 1560(V/m)\]
\[{E_B} = \frac{{k\left| Q \right|}}{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}} = 780(V/m)\]
\[ \to \frac{{{E_A}}}{{{E_B}}} = \frac{{\frac{{k|Q|}}{{{x^2}}}}}{{\frac{{k|Q|}}{{{{(x + y)}^2}}}}} = {\left( {\frac{{x + y}}{x}} \right)^2}\]\[ \to {\left( {\frac{{x + y}}{x}} \right)^2} = \frac{{1560}}{{780}} = 2\]\[ \to \frac{{x + y}}{x} = \sqrt 2 \]\[ \to y = x(\sqrt 2 - 1)\]
Khoảng cách từ O đến trung điểm M của AB là:
\[r = OM = x + \frac{y}{2} = x + \frac{{x\left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{2}\]\[ = \frac{{x\left( {1 + \sqrt 2 } \right)}}{2}\left( m \right)\]
Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại M là:
\[{E_M} = \frac{{k\left| Q \right|}}{{{r^2}}} = \frac{{k\left| Q \right|}}{{{{\left[ {\frac{{x\left( {1 + \sqrt 2 } \right)}}{2}} \right]}^2}}}\]\[ = \frac{{4.k|Q|}}{{{x^2}(3 + 2\sqrt 2 )}}\]\[ = \frac{4}{{3 + 2\sqrt 2 }}.1560\]\[ \approx 1070,6(V/m)\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.