khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/06/2026 90 Lưu

Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm \({S_1},{S_2}\)có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 1cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách \({S_1},{S_2}\) lần lượt là 9cm và 12cm. Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng SS, có số vấn giao thoa cực tiểu là:

A. 3

B. 5

C. 6

D. 4

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

Trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha:

 + Điều kiện có cực đại giao thoa: \[{d_2} - {d_1} = k\lambda ;k \in Z\]

+ Điều kiện có cực tiểu giao thoa: \[{d_2} - {d_1} = \left( {k + \frac{1}{2}} \right)\lambda ;k \in Z\]

Cách giải: 

Tại điểm M có: \[\frac{{{d_2} - {d_1}}}{\lambda } = \frac{{12 - 9}}{1} = 3\]⇒M là điểm thuộc đường cực đại thứ 3. 

Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1, S2 có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 1cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách (ảnh 1)

Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng \({S_1},{S_2}\)có 3 vấn giao thoa cực tiểu.

Chọn A.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn A

+ Thay \[({x_1}\; = {\rm{ }}3cm;{\rm{ }}{v_1}\; = \;8\pi \;cm/s)\] và \[({x_2}\; = {\rm{ }}4cm;{\rm{ }}{v_2}\; = \;6\pi \;cm/s)\]vào ta được hệ phương trình hai ẩn A2 và \[\frac{1}{{{\omega ^2}}}\]

. Giải hệ phương trình ta được A = 5cm và ω = 2π rad/s.

+ Tìm giá trị các đại lượng thay vào:

+ t = 0: vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương → φ = - π/2 rad.

+ Thay số:  x = 5cos(2πt - π/2)(cm).

Lời giải

Đáp án D

+ Ta có luôn \[a\; = \; - {\omega ^2}x\; \Rightarrow \frac{a}{x}\; = \; - {\omega ^2}\] không đổi theo thời gian

Câu 3

A.

gốc thời gian và chiều dương của hệ toạ độ

B.

đặc tính của hệ dao động

C.

kích thích ban đầu

D.

biên độ của vật dao động

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Tốc độ đạt giá trị cực đại khi vật qua vị trí cân bằng.

B.

Chuyển động của vật đi từ vị trí cân bằng ra biên là chuyển động chậm dần đều.

C.

Thế năng của vật dao động điều hoà cực đại khi vật ở biên.

D.

Gia tốc và li độ luôn ngược pha nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Khi t = 0

B.

khi t = T/4

C.

Khi t = T/2

D.

Khi x = 0

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng, gia tốc và vận tốc đổi chiều.

B.

Khi chất điểm đến vị trí cân bằng nó có tốc độ cực đại, gia tốc bằng 0.

C.

Khi chất điểm qua vị trí biên, nó đổi chiều chuyển động nhưng gia tốc không đổi chiều.

D.

Khi chất điểm đến vị trí biên, nó có tốc độ bằng 0 và độ lớn gia tốc cực đại. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP