Một vật khối lượng 2 kg đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng một lực có độ lớn là 1 N theo phương ngang vật bắt đầu trượt trên mặt phẳng nằm ngang
a. Tính vận tốc của vật sau 4 s. Xem lực ma sát là không đáng kể.
b. Sau khi đi được 8 m kể từ lúc đứng yên, vật đạt được vận tốc 2 m/s. Tính gia tốc chuyển động, lực ma sát và hệ số ma sát. Lấy \[g\; = \;10m/{s^2}\].
Một vật khối lượng 2 kg đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng một lực có độ lớn là 1 N theo phương ngang vật bắt đầu trượt trên mặt phẳng nằm ngang
a. Tính vận tốc của vật sau 4 s. Xem lực ma sát là không đáng kể.
b. Sau khi đi được 8 m kể từ lúc đứng yên, vật đạt được vận tốc 2 m/s. Tính gia tốc chuyển động, lực ma sát và hệ số ma sát. Lấy \[g\; = \;10m/{s^2}\].
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a. Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Theo định luật II Newton \[\vec P + \vec N + \vec F = m\vec a\]
Chiếu lên Ox ta có: \[F = ma \Rightarrow a = \frac{F}{m} = \frac{1}{2} = 0,5(m/{s^2})\]
Mà \[v = {v_0} + at = 0 + 0,5.4 = 2(m/s)\]

Áp dụng công thức: \[{v^2} - v_0^2 = 2as \Rightarrow a = \frac{{{2^2} - {0^2}}}{{2.8}} = 0,25(m/{s^2})\]
Khi có lực ma sát ta có

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ, chiều dương (+) Ox là chiều chuyển động. Áp dụng định luật II Newton. Ta có: \[\vec F + {\vec F_{ms}} + \vec N + \vec P = m\vec a\]
Chiếu lên trục Ox: \[F - {F_{ms}} = ma\] (1)
Chiếu lên trục Oy: \[N - P = 0 \Rightarrow N = P\]
\[ \Rightarrow F - \mu N = ma \Rightarrow \mu = \frac{{F - m.a}}{{mg}}\]\[ \Rightarrow \mu = \frac{{1 - 2.0,25}}{{2.10}} = 0,025\]
Mà \[{F_{ms}} = \mu .N = 0,025.2.10 = 0,5N\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. Chiều dài một vòng mà con kiến đi bằng quãng đường di chuyển của nó là:
\[s = 2r\pi = 2.3\pi = 6\pi (cm)\]
Độ dịch chuyển của kiến bằng 0.
b. Tốc độ di chuyển của con kiến là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{6\pi }}{3} = 2\pi \left( {cm/s} \right)\]
Vận tốc trung bình bằng 0.
Lời giải
a. Thể tích của vật: \[V = 175 - 130{\rm{ }} = 45{m^3}\]
Lực đẩy acsimet tác dụng lên vật: \[{F_A}\; = {\rm{ }}d.V{\rm{ }} = {\rm{ }}10000.45{\rm{ }} = {\rm{ }}450000N\]
b. Treo vật vào lực kế khi vật nhúng chìm trong nước:
\[P = F + {F_A}\;\]\[ \Rightarrow F = P - {F_A}\;\]\[ \Rightarrow F = {d_{vat}}.V - {F_A}\;\]\[ \Leftrightarrow 4,2 = {d_{vat}}.45{\rm{ }} - 450000\;\]\[ \Rightarrow {d_{vat}}\; = 10000Pa\]
Khối lượng riêng của chất lỏng làm nên vật: \[D = \frac{d}{{10}} = \frac{{{\rm{ }}10000}}{{10}} = 1000kg/{m^3}\;\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.