Cho hai điện tích \({q_1} = {4.10^{ - 10}}C\) và \({q_2} = - {4.10^{ - 10}}C\) đặt tại A và B trong không khí biết AB = 2 cm. Xác định vecto cường độ điện trường E tại
a, H là trung điểm của AB.
b, M, MA = 1cm, MB = 3 cm.
c, N biết NAB là 1 tam giác đều.
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có:
\[{q_1} = {4.10^{ - 10}}C\]
\[{q_2} = - {4.10^{ - 10}}C\]
\[AB = 2cm = 0,02m\]\(\)

a) H là trung điểm của AB \[ \Rightarrow AH = BH = 0,01m\]
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow E = \overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} \\\overrightarrow {{E_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{E_2}} \end{array} \right. \Rightarrow E = {E_1} + {E_2}\]
Với: \[\left\{ \begin{array}{l}{E_1} = \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{A{H^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{01}^2}}} = 36000V/m\\{E_2} = \frac{{k\left| {{q_2}} \right|}}{{B{H^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{01}^2}}} = 36000V/m\end{array} \right.\]
Cường độ điện trường tại H là: \[E = {E_1} + {E_2} = 36000 + 36000 = 72000V/m\]
b) \[MA = 0,01m;MB = 0,03m\]
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow E = \overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} \\\overrightarrow {{E_1}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{E_2}} \end{array} \right. \Rightarrow E = \left| {{E_1} - {E_2}} \right|\]
Với: \[\left\{ \begin{array}{l}{E_1} = \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{A{M^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{01}^2}}} = 36000V/m\\{E_2} = \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{B{M^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{03}^2}}} = 4000V/m\end{array} \right.\]
Cường độ điện trường tại M là: \[E = \left| {{E_1} - {E_2}} \right| = \left| {360004000} \right| = 32000V/m\]
c) Tam giác NAB đều \[ \Rightarrow AN = BN = AB = 0,02m\]
Ta có: \[{E_1} = {E_2} = \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{A{N^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.4.10}^{ - 10}}}}{{0,{{02}^2}}} = 9000V/m\]
Lại có \[\widehat {{E_1}NE} = \widehat {NAB} = {60^0} \Rightarrow {\rm{\Delta }}{E_1}NE\] là tam giác đều \[ \Rightarrow E = {E_1} = 9000V/m\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. Chiều dài một vòng mà con kiến đi bằng quãng đường di chuyển của nó là:
\[s = 2r\pi = 2.3\pi = 6\pi (cm)\]
Độ dịch chuyển của kiến bằng 0.
b. Tốc độ di chuyển của con kiến là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{6\pi }}{3} = 2\pi \left( {cm/s} \right)\]
Vận tốc trung bình bằng 0.
Lời giải
a. Thể tích của vật: \[V = 175 - 130{\rm{ }} = 45{m^3}\]
Lực đẩy acsimet tác dụng lên vật: \[{F_A}\; = {\rm{ }}d.V{\rm{ }} = {\rm{ }}10000.45{\rm{ }} = {\rm{ }}450000N\]
b. Treo vật vào lực kế khi vật nhúng chìm trong nước:
\[P = F + {F_A}\;\]\[ \Rightarrow F = P - {F_A}\;\]\[ \Rightarrow F = {d_{vat}}.V - {F_A}\;\]\[ \Leftrightarrow 4,2 = {d_{vat}}.45{\rm{ }} - 450000\;\]\[ \Rightarrow {d_{vat}}\; = 10000Pa\]
Khối lượng riêng của chất lỏng làm nên vật: \[D = \frac{d}{{10}} = \frac{{{\rm{ }}10000}}{{10}} = 1000kg/{m^3}\;\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.