khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 35 Lưu

Từ độ cao 180 m người ta thả rơi tự do một vật nặng không vận tốc ban đầu. Cùng lúc đó từ mặt đất người ta bắn thẳng đứng lên cao một vật nặng với tốc độ ban đầu 80 m/s. Lấy \[g = 10{\rm{ }}m/{s^2}\].

a) Xác định độ cao và thời điểm mà hai vật đi ngang qua nhau.

b) Xác định thời điểm mà độ lớn vận tốc của hai vật bằng nhau.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn trục toạ độ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, gốc toạ độ tại vị trí thả vật.

a. Phương trình chuyển động của mỗi vật là:

\[{x_1} = {x_o} + {v_o}t + \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}.10{t^2} = 5{t^2}\]

\[{x_2} = {x_o} + {v_o}t + \frac{1}{2}g{t^2} = 180 - 80t + \frac{1}{2}.10{t^2} = 180 - 80t + 5{t^2}\]

Khi 2 vật đi ngang qua nhau sau: \[{x_1} = {x_2} \Leftrightarrow 5{t^2} = 180 - 80t + 5{t^2}\]\[ \Leftrightarrow 80t = 180 \Rightarrow t = 2,25s\]

Độ cao của nơi đi ngang qua nhau là: \[h = 180 - 5{t^2} = 180 - 5.2,{25^2} = 154,6875m\]

b. Vận tốc 2 vật bằng nhau sau:\[{v_1} = {v_2} \Leftrightarrow gt = {v_o} - gt \Leftrightarrow 2gt = {v_o}\]\[ \Leftrightarrow 2.10t = 80 \Rightarrow t = 4s\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Chiều dài một vòng mà con kiến đi bằng quãng đường di chuyển của nó là:

\[s = 2r\pi = 2.3\pi = 6\pi (cm)\]

Độ dịch chuyển của kiến bằng 0.

b. Tốc độ di chuyển của con kiến là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{6\pi }}{3} = 2\pi \left( {cm/s} \right)\]

Vận tốc trung bình bằng 0.

Lời giải

Đặt \[{R_{4{\rm{ }}}} = {\rm{ }}x\]

Khi K mở mạch trở thành \[\;{R_3}{\rm{ }}nt\left[ {{R_2}\parallel \left( {{R_1}{\rm{ }}nt{\rm{ }}{R_4}{\rm{ }}} \right)} \right]\]nên ta có:

\[{R_{td}} = {R_3} + \frac{{{R_2}({R_1} + {R_4})}}{{{R_2} + {R_1} + {R_4}}} = 45 + \frac{{90(45 + x)}}{{90 + 45 + x}} = \frac{{10125 + 90x}}{{135 + x}}\]

\[{I_4} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1} + {R_2} + {R_4}}}I = \frac{{90}}{{45 + 90 + x}}.\frac{{90}}{{\frac{{10125 + 90x}}{{135 + x}}}} = \frac{{8100}}{{10125 + 90x}} = \frac{{180}}{{225 + 2x}}\]

Khi K đóng mạch trở thành \[{R_1}\parallel \left[ {{R_2}{\rm{ }}nt\left( {{\rm{ }}{R_3}\parallel {R_4}{\rm{ }}} \right)} \right]\;\]ta có: \[{R_{34}} = \frac{{{R_3}{R_4}}}{{{R_3} + {R_4}}} = \frac{{45x}}{{45 + x}}\]

\[{I_4} = \frac{{{R_3}}}{{{R_4}}}{I_{234}} = \frac{{45}}{x}.\frac{{90}}{{90 + \frac{{45x}}{{45 + x}}}} = \frac{{4050 + 90x}}{{90x + 3{x^2}}} = \frac{{1350 + 30x}}{{30x + {x^2}}}\]

\[{I_4}\] trong 2 trường hợp là bằng nhau nên:

\[{I_4} = \frac{{1350 + 30x}}{{30x + {x^2}}} = \frac{{180}}{{225 + x}}\]

\[ \Leftrightarrow 1350.225 + 8100x + 30{x^2} = 5400x + 180{x^2}\]

\[ \Leftrightarrow 150{x^2} - 2700x - 303750 = 0\]

\[ \Leftrightarrow x = 54,9\Omega \]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. a) \[{m_A} < {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu B.
B. a) \[{m_A} > {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu B.
C. a) \[{m_A} < {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu A.
D. a) \[{m_A} > {m_B}\]; b) đòn bẩy nghiêng về phía quả cầu A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP