khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 4 Lưu

Nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos \frac{\pi }{6}\)  

A. \(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)          
B. \(x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)                        
C. \(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)          
D. \(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giả sử đa giác có \(n\) cạnh (\(n \in \mathbb{N},\,\,n \ge 3\)).

Gọi độ dài các cạnh của đa giác là \({u_1},\,{u_2},\,{u_3},\,...\,,\,{u_n}\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng và cạnh lớn nhất có độ dài là 44 nên \(0 < {u_1} < {u_2} < \,{u_3} < \,...\, < \,{u_n} = 44cm\).

Vì đa giác có chu vi là \[158cm\] nên \[{S_n} = {u_1} + {u_2} + \,{u_3} + \,...\, + \,{u_n} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_n}} \right)n}}{2}\]

hay \[158 = \frac{{\left( {{u_1} + 44} \right)n}}{2}\] suy ra \[n = \frac{{316}}{{{u_1} + 44}}\]

Mà \(n \in \mathbb{N}\) nên \[{u_1} + 44\] là ước nguyên dương của \[316\] hay \[{u_1} + 44 \in \left\{ {1;2;\,4;\,79;\,158;\,316} \right\}\].

\[{u_1} + 44\]

1,\(2\),\(4\)

\(79\)

\(158\)

\(316\)

\[{u_1}\]

\[{u_1} < 0\] (loại)

 

\[{u_1} = 35\]

\[{u_1} = 114\](không thỏa mãn vì \({u_n} = 44cm\))

\[{u_1} = 272\](không thỏa mãn vì \({u_n} = 44cm\))

Vậy đa giác đã cho có \[n = \frac{{316}}{{79}} = 4\] cạnh.

Lời giải

a) Cho \(\sin \alpha  =  - \frac{3}{5}\) và \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\). Tính \(\cos \alpha ;{\rm{ }}\sin 2\alpha \).

Vì \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos \alpha  < 0\).

Ta có: \(\cos \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{3}{5}} \right)}^2}}  =  - \frac{4}{5}\).

     \(\sin 2\alpha  = 2\sin \alpha \cos \alpha  = 2.\left( { - \frac{4}{5}} \right).\left( { - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{24}}{{25}}\)

b) Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\sin x}}{{{\rm{cos2}}x + 1}}\).

Điều kiện xác định: \({\rm{cos2}}x + 1 \ne 0\) \[ \Leftrightarrow {\rm{cos}}\,{\rm{2}}x \ne  - 1\] \[ \Leftrightarrow 2x \ne \pi  + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\] \[ \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Vậy TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\sin a + \sin \frac{\pi }{3}\).             
B. \(\frac{1}{2}\sin a + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos a\).    
C. \(\frac{1}{2}\sin a - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos a\). 
D. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin a + \frac{1}{2}\cos a\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[{M_e} = \frac{{392}}{3}\]. 
B. \[{M_e} = \frac{{394}}{3}\]. 
C. \[{M_e} = \frac{{391}}{3}\]. 
D. \[{M_e} = \frac{{395}}{3}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).                                 
B. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
C. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).                                 
D. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP