khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/07/2026 25 Lưu

B. Tự luận

Cho một hình thang biết rằng nếu kéo dài đáy bé \(2\) m về một phía thì ta được hình vuông có chu vi \(24\) m.
Cho một hình thang biết rằng nếu kéo dài đáy bé \(2\) m về một phía thì ta được hình vuông có chu  vi \(24\) m.   Tính diện tích của hình thang đã cho. (ảnh 1)
Tính diện tích của hình thang đã cho.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi hình thang đã cho là \(ABCD\); kéo dài đáy bé \(AB\) thêm \(2\) m về một phía thì ta được hình vuông \(AMCD\) có chu vi \(24\) m.

Cạnh hình vuông \(AMCD\) là: \(24:4 = 6\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Theo bài, ta thấy hình thang \(ABCD\) là hình thang vuông có chiều cao và độ dài đáy lớn bằng độ dài cạnh hình vuông \(AMCD\), và bằng \(6\) m.

Đáy bé hình thang \(ABCD\) là: \(6 - 2 = 4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Diện tích hình thang ban đầu là: \(\frac{{\left( {4 + 6} \right) \cdot 6}}{2} = 30\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2 cm.                  
B. 4 cm.                 
C. 3 cm.                
D. 6 cm.

Lời giải

Chọn C

Vì tam giác \(ABC\) đều nên tất cả các cạnh của tam giác đều bằng nhau, tức là \(CB = AC = 3{\rm{\;cm}}.\)

Lời giải

a) Chiều dài của hình nền nhà hình chữ nhật đó là: \[5 + 3 = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Diện tích nền phòng học đó là: \[5 \cdot 8 = 40\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

b) Diện tích một viên gạch men hình vuông cạnh \(40\,\,{\rm{cm}}\) là:

\(40 \cdot 40 = 1\,\,600\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số viên gạch cần dùng để lát nền căn phòng là:

\(40:0,16 = 250\) (viên).

Do đó cần 250 viên gạch để lát nền phòng học.

Số tiền mua gạch men là:

\(24{\rm{ }}000 \cdot 250 = 6{\rm{ 000 }}000\) (đồng).

Số tiền công lát nền là:

\(50{\rm{ }}000 \cdot 40 = 2\,\,000{\rm{ }}000\) (đồng).

Vậy tổng số tiền phải trả để lát nền căn phòng học đó là:

\[{\rm{6 000 }}000 + 2\,\,000{\rm{ }}000 = 8{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] (đồng).

Câu 3

A. 6.                        
B. 8.                       
C. 9.                      
D. 11.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hình 1 là biển báo dừng lại có dạng hình lục giác đều.
B. Hình 2 là biển báo bắt đầu nơi đỗ xe có dạng hình vuông.
C. Hình 3 là biển báo nguy hiểm có dạng hình tam giác đều.
D. Hình 4 là biển báo cấm đi ngược chiều có dạng hình tròn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = DA\].
B. Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở mỗi đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] bằng nhau.
C. Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD.\]
D. Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song: \[AB\]\[BC;\] \[CD\]\[DA.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Chu vi của hình vuông là \(20\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).    
B. Các cạnh \[AB\]\[AD\] song song.
C. \[AC = BD\].                                   
D. \[AB = BC = AC\].  

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP