khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/07/2026 53 Lưu

Một công viên thiết kế hồ nước hình thoi có diện tích \(16\,\,{{\rm{m}}^2}\). Để an toàn cho mọi người đến tham quan hồ nước, công ty đã trồng bãi cỏ xung quanh hồ nước tạo thành khu công viên hình chữ nhật với kích thước như hình vẽ sau:
Vậy diện tích của bãi cỏ là \(34{m^2}\) và số tiền cô (ảnh 1)
a) Tính diện tích của bãi cỏ.
b) Tính số tiền mà công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ đó biết giá tiền phủ kín \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\) là \(250\,\,000\) đồng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Diện tích của khu công viên có dạng hình chữ nhật là \(10.5 = 50\left( {{m^2}} \right)\).

Diện tích của bãi cỏ là: \(50 - 16 = 34\left( {{m^2}} \right)\).

b) Số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là:

\(34.250\,\,000 = 8\,\,500\,\,000\) (đồng)

Vậy diện tích của bãi cỏ là \(34{m^2}\) và số tiền công ty phải bỏ ra để phủ kín bãi cỏ là \(8\,\,500\,\,000\) đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2 cm.                  
B. 4 cm.                 
C. 3 cm.                
D. 6 cm.

Lời giải

Chọn C

Vì tam giác \(ABC\) đều nên tất cả các cạnh của tam giác đều bằng nhau, tức là \(CB = AC = 3{\rm{\;cm}}.\)

Lời giải

a) Chiều dài của hình nền nhà hình chữ nhật đó là: \[5 + 3 = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Diện tích nền phòng học đó là: \[5 \cdot 8 = 40\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

b) Diện tích một viên gạch men hình vuông cạnh \(40\,\,{\rm{cm}}\) là:

\(40 \cdot 40 = 1\,\,600\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số viên gạch cần dùng để lát nền căn phòng là:

\(40:0,16 = 250\) (viên).

Do đó cần 250 viên gạch để lát nền phòng học.

Số tiền mua gạch men là:

\(24{\rm{ }}000 \cdot 250 = 6{\rm{ 000 }}000\) (đồng).

Số tiền công lát nền là:

\(50{\rm{ }}000 \cdot 40 = 2\,\,000{\rm{ }}000\) (đồng).

Vậy tổng số tiền phải trả để lát nền căn phòng học đó là:

\[{\rm{6 000 }}000 + 2\,\,000{\rm{ }}000 = 8{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] (đồng).

Câu 3

A. 6.                        
B. 8.                       
C. 9.                      
D. 11.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hình 1 là biển báo dừng lại có dạng hình lục giác đều.
B. Hình 2 là biển báo bắt đầu nơi đỗ xe có dạng hình vuông.
C. Hình 3 là biển báo nguy hiểm có dạng hình tam giác đều.
D. Hình 4 là biển báo cấm đi ngược chiều có dạng hình tròn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = DA\].
B. Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở mỗi đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] bằng nhau.
C. Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD.\]
D. Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song: \[AB\]\[BC;\] \[CD\]\[DA.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP