khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/07/2026 35 Lưu

Một khu đất hình thang cân được người ta chia làm hai phần, một phần có dạng hình chữ nhật dùng để làm nhà và một phần còn lại dùng để trồng cỏ bao quanh ngôi nhà với các kích thước như hình vẽ.
Một khu đất hình thang cân được người ta chia làm hai phần, một phần có dạng hình chữ nhật dùng để làm nhà và một phần còn lại dùng để trồng cỏ bao quanh ngôi nhà với các kích thước như hình vẽ. (ảnh 1)
a) Tính diện tích khu đất dùng để làm nhà.
b) Nếu mỗi túi hạt giống cỏ gieo vừa đủ trên \(33\,\,{{\rm{m}}^2}\) đất thì cần bao nhiêu túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Diện tích khu đất làm nhà là: \(15.18 = 270\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Diện tích khu đất hình thang cân dùng để làm nhà và trồng cỏ là:

\(\frac{1}{2}\left( {30 + 42} \right).24 = 864\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích dùng để trồng cỏ là:

\(864 - 270 = 594\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Để gieo hết bãi cỏ thì cần số túi hạt giống là:

\(594:33 = 18\) (túi).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2 cm.                  
B. 4 cm.                 
C. 3 cm.                
D. 6 cm.

Lời giải

Chọn C

Vì tam giác \(ABC\) đều nên tất cả các cạnh của tam giác đều bằng nhau, tức là \(CB = AC = 3{\rm{\;cm}}.\)

Lời giải

a) Chiều dài của hình nền nhà hình chữ nhật đó là: \[5 + 3 = 8\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Diện tích nền phòng học đó là: \[5 \cdot 8 = 40\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

b) Diện tích một viên gạch men hình vuông cạnh \(40\,\,{\rm{cm}}\) là:

\(40 \cdot 40 = 1\,\,600\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,16\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Số viên gạch cần dùng để lát nền căn phòng là:

\(40:0,16 = 250\) (viên).

Do đó cần 250 viên gạch để lát nền phòng học.

Số tiền mua gạch men là:

\(24{\rm{ }}000 \cdot 250 = 6{\rm{ 000 }}000\) (đồng).

Số tiền công lát nền là:

\(50{\rm{ }}000 \cdot 40 = 2\,\,000{\rm{ }}000\) (đồng).

Vậy tổng số tiền phải trả để lát nền căn phòng học đó là:

\[{\rm{6 000 }}000 + 2\,\,000{\rm{ }}000 = 8{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] (đồng).

Câu 4

A. Hình vuông \[ABCD\] có bốn cạnh bằng nhau: \[AB = BC = CD = DA\].
B. Hình vuông \[ABCD\] có bốn góc ở mỗi đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] bằng nhau.
C. Hình vuông \[ABCD\] có hai đường chéo bằng nhau: \[AC = BD.\]
D. Hình vuông \[ABCD\] có hai cặp cạnh đối song song: \[AB\]\[BC;\] \[CD\]\[DA.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 6.                        
B. 8.                       
C. 9.                      
D. 11.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hình 1 là biển báo dừng lại có dạng hình lục giác đều.
B. Hình 2 là biển báo bắt đầu nơi đỗ xe có dạng hình vuông.
C. Hình 3 là biển báo nguy hiểm có dạng hình tam giác đều.
D. Hình 4 là biển báo cấm đi ngược chiều có dạng hình tròn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP