khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/07/2026 5 Lưu

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 5{x^2} + 4\) trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) bằng bao nhiêu?

A.

\(4\).

B.

\( - 2\).

C.

\(14\).

D.

\(7\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 5{x^2} + 4\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).

Ta có đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 10x\).

Giải phương trình \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x\left( {3x - 10} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \frac{{10}}{3}\).

  • Giá trị \(x = 0\) thuộc đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).
  • Giá trị \(x = \frac{{10}}{3} \approx 3,33\) không thuộc đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).
Tính giá trị của hàm số tại các điểm đầu mút và điểm tới hạn:

  • \(f\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 5 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 4 = - 1 - 5 + 4 = - 2\).
  • \(f\left( 0 \right) = {0^3} - 5 \cdot {0^2} + 4 = 4\).
  • \(f\left( 3 \right) = {3^3} - 5 \cdot {3^2} + 4 = 27 - 45 + 4 = - 14\).
So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) là \(4\) tại \(x = 0\).

Chọn đáp án: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

-1,3

Ta tính đạo hàm của hàm hợp \(g\left( x \right)\): \(g'\left( x \right) = 4 \cdot f'\left( {3 + 4x} \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại các điểm mà đạo hàm \(g'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương.

Dựa vào đồ thị đạo hàm \(f'\left( x \right)\) bài cho, ta thấy \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành và đổi dấu từ âm sang dương tại hai điểm là \(x = - 3\) và \(x = 2\).

Do đó, để \(g\left( x \right)\) đạt cực tiểu thì:

  • Trường hợp 1: \(3 + 4x = - 3 \Leftrightarrow 4x = - 6 \Leftrightarrow = - 1,5\).
  • Trường hợp 2: \(3 + 4x = 2 \Leftrightarrow 4x = - 1 \Leftrightarrow x = - 0,25\).
Theo giả thiết \(a < b\), suy ra \(a = - 1,5\) và \(b = - 0,25\).

Hiệu cần tính là: \(a - b = - 1,5 - \left( { - 0,25} \right) = - 1,25 \approx - 1,3\).

Đáp án: -1,3.

Câu 2

A.

\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

B.

\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

C.

\(\left( { - 3;2; - 1} \right)\).

D.

\(\left( {2; - 1; - 3} \right)\).

Lời giải

Bộ ba số đứng trước các vectơ đơn vị \(\vec i,\vec j,\vec k\) lần lượt là hoành độ, tung độ và cao độ của vectơ \(\vec a\).

Vì \(\vec a = - 1\vec i + 2\vec j - 3\vec k\) nên tọa độ của \(\vec a\) là \(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

Chọn đáp án: A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).

B.

\(\left( { - 3;3} \right)\).

C.

\(\left( { - 3;0} \right)\).

D.

\(\left( {0;3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

\(\overrightarrow {D'C'} \).

B.

\(\overrightarrow {CD} \).

C.

\(\overrightarrow {BA} \).

D.

\(\overrightarrow {B'A'} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP