Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) có đáp án
6 người thi tuần này 4.6 44 lượt thi 22 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Phan Đăng Lưu (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Đào Sơn Tây (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Củ Chi (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Thăng Long (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).
\(\left( { - 3;3} \right)\).
\(\left( { - 3;0} \right)\).
\(\left( {0;3} \right)\).
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \(f'\left( x \right) > 0\) trên các khoảng \(\left( { - 3;0} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\). Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 3;0} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Đối chiếu với các phương án lựa chọn, khoảng \(\left( { - 3;0} \right)\) là phương án chính xác.
Chọn đáp án: C
Câu 2/22
\(x = 2\).
\(y = 1\).
\(y = 2\).
\(x = 1\).
Lời giải
Ta tính giới hạn của hàm số khi \(x\) tiến ra vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = 2\).
Theo định nghĩa, đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Chọn đáp án: C
Câu 3/22
\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).
\(\left( { - 3;2; - 1} \right)\).
\(\left( {2; - 1; - 3} \right)\).
Lời giải
Bộ ba số đứng trước các vectơ đơn vị \(\vec i,\vec j,\vec k\) lần lượt là hoành độ, tung độ và cao độ của vectơ \(\vec a\).
Vì \(\vec a = - 1\vec i + 2\vec j - 3\vec k\) nên tọa độ của \(\vec a\) là \(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
Chọn đáp án: A
Câu 4/22
\(\frac{{{a^2}}}{2}\).
\({a^2}\).
\(0\).
\( - \frac{{{a^2}}}{2}\).
Lời giải
Vì \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \(a\) nên tam giác \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Do đó, góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) là \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).
Áp dụng công thức tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AC} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = a \cdot a \cdot \cos 60^\circ = {a^2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Chọn đáp án: A
Câu 5/22
\(\overrightarrow {D'C'} \).
\(\overrightarrow {CD} \).
\(\overrightarrow {BA} \).
\(\overrightarrow {B'A'} \).
Lời giải
Trong hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\), mặt bên \(ABB'A'\) và các mặt đối diện có các cạnh song song và bằng nhau.
Cụ thể, tứ giác \(CDD'C'\) và \(ABCD\) là các hình chữ nhật, ta có cạnh \(AB\) song song và bằng cạnh \(D'C'\), đồng thời vectơ \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {D'C'} \). Do đó, \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {D'C'} \).
Chọn đáp án: A
Câu 6/22
\(3\).
\(4\).
\(2\).
\(1\).
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số, ta thấy:
- Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), đạo hàm \(y' > 0\) và đi lên tới \(2\) (vị trí không xác định tại \(x = - 1\)).
- Trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\), đạo hàm \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm \(x = 3\).
Chọn đáp án: D
Câu 7/22
\(4\).
\( - 2\).
\(14\).
\(7\).
Lời giải
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 5{x^2} + 4\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).
Ta có đạo hàm: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 10x\).
Giải phương trình \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x\left( {3x - 10} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \frac{{10}}{3}\).
- Giá trị \(x = 0\) thuộc đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).
- Giá trị \(x = \frac{{10}}{3} \approx 3,33\) không thuộc đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).
- \(f\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 5 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 4 = - 1 - 5 + 4 = - 2\).
- \(f\left( 0 \right) = {0^3} - 5 \cdot {0^2} + 4 = 4\).
- \(f\left( 3 \right) = {3^3} - 5 \cdot {3^2} + 4 = 27 - 45 + 4 = - 14\).
Chọn đáp án: A
Câu 8/22
\({x_0} = 3\).
\({x_0} = - 1\).
\({x_0} = 2\).
\({x_0} = 1\).
Lời giải
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Đạo hàm: \(y' = 3{x^2} - 3\).
Giải phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 1\).
Xét dấu đạo hàm ta thấy đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm qua điểm \(x = - 1\).
Vậy điểm cực đại của hàm số là \({x_0} = - 1\).
Chọn đáp án: B
Câu 9/22
\(0\).
\(1\).
\( - 2\).
\( - 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( {3; + \infty } \right)\).
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( {1;5} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
\(0\).
\(2\).
\( - 7\).
\(1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
\(\left( {0;0;2} \right)\).
\(\left( { - 1;0;2} \right)\).
\(\left( { - 1;3;0} \right)\).
\(\left( {0;3;2} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
\(\left( {4;3;5} \right)\).
\(\left( {3;4;0} \right)\).
\(\left( {3;4;5} \right)\).
\(\left( {3;0;5} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
\(y = {x^3} + 2x + 1\).
\(y = {x^2} - x\).
\(y = \frac{{4x + 3}}{{x + 2}}\).
\(y = x - \frac{1}{x}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
\( - 13\).
\( - 16\).
\( - 18\).
\( - 15\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Vectơ \(\overrightarrow {OH} = \vec i\).
Tọa độ điểm \(A\) là \(\left( {0;0;10} \right)\).
Vectơ \(\overrightarrow {OB} = 15\vec i + 15\vec j\).
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là \(\left( {\frac{{15}}{2},\frac{{15\sqrt 3 }}{2}, - 10} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/22
\(\widehat {SDA} = 60^\circ \).
Độ dài của vectơ tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \) bằng \(2a\sqrt 2 \).
Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {DS} \) và \(\overrightarrow {DA} \) bằng \({a^2}\).
Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(SC\). Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {SO} \) và \(\overrightarrow {AM} \) bằng \(\frac{1}{{\sqrt {35} }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/22
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng có phương trình \(x = - 1\).
Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng có phương trình \(y = x\).
Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.










