khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/07/2026 164 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [- 2;3] có đồ thị như hình vẽ dưới đây.Gọi m,M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số (ảnh 1)

Gọi \(m,M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\). Giá trị của \(2m - 3M\) bằng?

A. \( - 13\).

B. \( - 16\).

C. \( - 18\).

D. \( - 15\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\):

  • Điểm cao nhất trên đồ thị có tung độ bằng \(4\) (đạt tại \(x = - 1\)), suy ra giá trị lớn nhất \(M = 4\).
  • Điểm thấp nhất trên đồ thị có tung độ bằng \( - 3\) (đạt tại \(x = - 2\)), suy ra giá trị nhỏ nhất \(m = - 3\).

Thay vào biểu thức: \(2m - 3M = 2 \cdot \left( { - 3} \right) - 3 \cdot 4 = - 6 - 12 = - 18\).

Chọn đáp án: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

72

Gọi \(P\) là điểm trên bờ sông mà anh Ba chèo thuyền cập bến, đặt \(OP = x{\rm{\;km}}\) với \(0 \le x \le 8\).

  • Quãng đường chèo thuyền dưới nước: \(AP = \sqrt {O{A^2} + O{P^2}} = \sqrt {{3^2} + {x^2}} = \sqrt {{x^2} + 9} \).
  • Quãng đường chạy bộ trên bờ: \(PB = 8 - x\).

Tổng thời gian di chuyển (tính bằng giờ) là: \(T\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - x}}{{10}}\).

Lấy đạo hàm tìm giá trị nhỏ nhất: \(T'\left( x \right) = \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} - \frac{1}{{10}}\).

Giải phương trình \(T'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} = \frac{1}{{10}} \Leftrightarrow 10x = 6\sqrt {{x^2} + 9} \Leftrightarrow 5x = 3\sqrt {{x^2} + 9} \).

Bình phương hai vế: \(25{x^2} = 9\left( {{x^2} + 9} \right) \Leftrightarrow 16{x^2} = 81 \Rightarrow x = \frac{9}{4} = 2,25{\rm{\;km}}\).

Thay \(x = 2,25\) vào hàm thời gian: \(T\left( {2,25} \right) = \frac{{\sqrt {2,{{25}^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - 2,25}}{{10}} = 1,2\) (giờ).

Đổi ra phút: \(1,2 \times 60 = 72{\rm{\;phút}}\).

Đáp án: 72.

Câu 2

A. \(\left( {1;2} \right)\).

B. \(\left( {3; + \infty } \right)\).

C. \(\left( {0;1} \right)\).

D. \(\left( {1;5} \right)\).

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy nét đồ thị đi xuống từ trái sang phải trên khoảng của biến \(x\) từ \(1\) đến \(3\). Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

Xét các phương án bài cho, vì khoảng \(\left( {1;2} \right)\) là khoảng con của \(\left( {1;3} \right)\) nên hàm số cũng nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).

Chọn đáp án: A

Câu 3

A. \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).

B. \(\left( { - 3;3} \right)\).

C. \(\left( { - 3;0} \right)\).

D. \(\left( {0;3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

B. \(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

C. \(\left( { - 3;2; - 1} \right)\).

D. \(\left( {2; - 1; - 3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP