khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/07/2026 104 Lưu

Cho hình hộp chữ nhật \(OBCD.O'B'C'D'\) có \(OB = 3,OD = 4,OO' = 5\). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) có gốc tọa độ \(O\), các điểm \(B,D,O'\) lần lượt thuộc các tia \(Ox,Oy,Oz\). Tìm tọa độ điểm \(C'\).

Cho hình hộp chữ nhật OBCD.O'B'C'D' có OB = 3, OD = 4, OO' = 5. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz có gốc tọa độ O, các điểm B, D, O' lần lượt thuộc các tia Ox, Oy, Oz. Tìm tọa độ điể (ảnh 1)

A. \(\left( {4;3;5} \right)\).

B. \(\left( {3;4;0} \right)\).

C. \(\left( {3;4;5} \right)\).

D. \(\left( {3;0;5} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ giả thiết hệ trục tọa độ đặt tại các cạnh của hình hộp chữ nhật:

  • Điểm \(B \in Ox \Rightarrow B\left( {3;0;0} \right)\).
  • Điểm \(D \in Oy \Rightarrow D\left( {0;4;0} \right)\).
  • Điểm \(O' \in Oz \Rightarrow O'\left( {0;0;5} \right)\).

Điểm \(C\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) và là đỉnh đối diện với \(O\) trong hình chữ nhật \(OBCD\), do đó \(C\left( {3;4;0} \right)\).

Điểm \(C'\) thẳng đứng phía trên điểm \(C\) theo phương trục \(Oz\) với độ cao bằng \(OO' = 5\). Vậy tọa độ điểm \(C'\) là \(\left( {3;4;5} \right)\).

Chọn đáp án: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

72

Gọi \(P\) là điểm trên bờ sông mà anh Ba chèo thuyền cập bến, đặt \(OP = x{\rm{\;km}}\) với \(0 \le x \le 8\).

  • Quãng đường chèo thuyền dưới nước: \(AP = \sqrt {O{A^2} + O{P^2}} = \sqrt {{3^2} + {x^2}} = \sqrt {{x^2} + 9} \).
  • Quãng đường chạy bộ trên bờ: \(PB = 8 - x\).

Tổng thời gian di chuyển (tính bằng giờ) là: \(T\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - x}}{{10}}\).

Lấy đạo hàm tìm giá trị nhỏ nhất: \(T'\left( x \right) = \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} - \frac{1}{{10}}\).

Giải phương trình \(T'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} = \frac{1}{{10}} \Leftrightarrow 10x = 6\sqrt {{x^2} + 9} \Leftrightarrow 5x = 3\sqrt {{x^2} + 9} \).

Bình phương hai vế: \(25{x^2} = 9\left( {{x^2} + 9} \right) \Leftrightarrow 16{x^2} = 81 \Rightarrow x = \frac{9}{4} = 2,25{\rm{\;km}}\).

Thay \(x = 2,25\) vào hàm thời gian: \(T\left( {2,25} \right) = \frac{{\sqrt {2,{{25}^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - 2,25}}{{10}} = 1,2\) (giờ).

Đổi ra phút: \(1,2 \times 60 = 72{\rm{\;phút}}\).

Đáp án: 72.

Câu 2

A. \(\left( {1;2} \right)\).

B. \(\left( {3; + \infty } \right)\).

C. \(\left( {0;1} \right)\).

D. \(\left( {1;5} \right)\).

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy nét đồ thị đi xuống từ trái sang phải trên khoảng của biến \(x\) từ \(1\) đến \(3\). Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

Xét các phương án bài cho, vì khoảng \(\left( {1;2} \right)\) là khoảng con của \(\left( {1;3} \right)\) nên hàm số cũng nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).

Chọn đáp án: A

Câu 4

A. \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).

B. \(\left( { - 3;3} \right)\).

C. \(\left( { - 3;0} \right)\).

D. \(\left( {0;3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

B. \(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

C. \(\left( { - 3;2; - 1} \right)\).

D. \(\left( {2; - 1; - 3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP