khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

13/07/2026 290 Lưu

Hãy nghe và chọn câu trả lời đúng A, B, hoặc C. Bạn sẽ nghe 2 lần. (1 điểm)
 

Who is the book about?

A. Alice 
B. Nick 
C. Daniel

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Who is the book about? (Cuốn sách viết về ai?)

A. Alice: Alice

B. Nick: Nick

C. Daniel: Daniel

Thông tin: I think it's about a girl named Alice...

Dịch nghĩa: Mình nghĩ nó kể về một cô gái tên là Alice...

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

How is Alice?

A. She is funny 
B. She is noisy 
C. She is quiet

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

How is Alice? (Alice là người như thế nào?)

A. She is funny: Cô ấy vui tính

B. She is noisy: Cô ấy ồn ào

C. She is quiet: Cô ấy trầm tính

Thông tin: She is funny.

Dịch nghĩa: Cô ấy vui tính.

Chọn A.

Câu 3:

What does she like doing?

A. She likes drawing pictures 
B. She likes reading books 
C. She likes playing with dolls

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

What does she like doing? (Cô ấy thích làm gì?)

A. She likes drawing pictures: Cô ấy thích vẽ tranh

B. She likes reading books: Cô ấy thích đọc sách

C. She likes playing with dolls: Cô ấy thích chơi với búp bê

Thông tin: She loves reading books...

Dịch nghĩa: Cô ấy rất thích đọc sách...

Chọn B.

Câu 4:

Who does she meet later?

A. A kind boy
B. A bad boy 
C. A playful boy

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Who does she meet later? (Sau này cô ấy gặp ai?)

A. A kind boy: Một chàng trai tốt bụng

B. A bad boy: Một chàng trai tồi

C. A playful boy: Một chàng trai tinh nghịch

Thông tin: Later she meets a kind boy named Daniel.

Dịch nghĩa: Sau này cô ấy gặp một chàng trai tốt bụng tên là Daniel.

Chọn A.

Audio script:

I read a book called Alice. I think it's about a girl named Alice, her parents and her friends. She is funny. She loves reading books and often just likes the characters from her books. Alice's parents want her to just study at home. When Alice grows up. She decides to get a new hair cut to make her look better. Later she meets a kind boy named Daniel. We see how he helps Alice. At the end of the book, she is happy and friendly.

Dịch bài nghe:

Tôi đã đọc một cuốn sách có tựa đề là Alice. Tôi nghĩ nó kể về một cô gái tên là Alice, bố mẹ và những người bạn của cô ấy. Cô ấy rất vui tính. Cô ấy thích đọc sách và thường chỉ thích các nhân vật trong những cuốn sách của mình. Bố mẹ Alice chỉ muốn cô ấy học ở nhà. Khi Alice lớn lên, cô ấy quyết định cắt một kiểu tóc mới để trông xinh đẹp hơn. Sau này, cô ấy gặp một chàng trai tốt bụng tên là Daniel. Chúng ta sẽ thấy cách cậu ấy giúp đỡ Alice như thế nào. Ở phần cuối của cuốn sách, cô ấy trở nên vui vẻ và thân thiện.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. terrible
B. wonderful 
C. noisy 
D. boring

Lời giải

A. terrible: tồi tệ, khủng khiếp

B. wonderful: tuyệt vời

C. noisy: ồn ào

D. boring: nhàm chán

Dựa vào ngữ cảnh của toàn đoạn văn (thời tiết đẹp, đồ ăn ngon, mọi người đều vui vẻ và đây là “one of the best holidays” - một trong những kỳ nghỉ tuyệt nhất), tính từ mang nghĩa tích cực “wonderful” là sự lựa chọn duy nhất phù hợp.

→ Last summer, my family had a wonderful holiday at the beach.

Dịch nghĩa: Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi đã có một kỳ nghỉ tuyệt vời ở bãi biển.

Chọn B.

Câu 2

A. very difficult 
B. more difficult
C. most difficult 
D. much difficult

Lời giải

Đáp án đúng là B

A. very difficult: rất khó

B. more difficult: khó hơn (so sánh hơn)

C. most difficult: khó nhất (so sánh nhất)

D. much difficult: (sai ngữ pháp, “much” dùng để nhấn mạnh mức độ nhưng phải đi kèm với dạng so sánh hơn như “much more difficult”).

Trong câu có từ “than” (hơn) là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn.

Tính từ “difficult” là tính từ dài (3 âm tiết), do đó cấu trúc so sánh hơn là more + tính từ dài.

→ This exercise is more difficult than the previous one.

Dịch nghĩa: Bài tập này khó hơn bài tập trước.

Câu 3

A. plays 
B. is playing 
C. are playing 
D. play

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. to a school 
B. to a cooking class 
C. to a restaurant
D. to a market

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP