khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 18 Lưu

I. Read the following text and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks (2,0 points)

(Em hãy đọc đoạn văn sau và chọn phương án A, B, C hoặc D để chỉ ra từ hoặc cụm từ đúng nhất để điền vào mỗi chỗ trống được đánh số).

Hi, my name is Anna. I live in London, England. There are four seasons in my city: spring, summer, autumn, and winter. My favourite season is winter. It is cold and snowy. I usually (1) _________ jeans and a jumper with a long coat outside. I love (2) _________ because I can go skiing and build snowmen with my friends. My sister Elsa is (3) _________ from me. She loves summer. It is usually hot and sunny. Summer is her favourite season (4) _________ she likes swimming in the pool.

I usually (1) _________ jeans and a jumper with a long coat outside.

A. wear                             

B. wears                
C. wore                  
D. is wearing

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. wear: mặc (động từ nguyên thể)

B. wears: mặc (động từ chia ngôi thứ 3 số ít)

C. wore: đã mặc (động từ chia ở quá khứ đơn)

D. is wearing: đang mặc (động từ chia ở hiện tại tiếp diễn)

Trong câu có trạng từ chỉ tần suất “usually” (thường xuyên), diễn tả một thói quen ở hiện tại nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ giữ ở dạng nguyên thể không chia.

→ I usually wear jeans and a jumper with a long coat outside.

Dịch nghĩa: Mình thường mặc quần jeans và áo len với một chiếc áo khoác dài ở bên ngoài.

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I love (2) _________ because I can go skiing and build snowmen with my friends.

A. summer                        

B. autumn             
C. winter               
D. spring

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. summer: mùa hè

B. autumn: mùa thu

C. winter: mùa đông

D. spring: mùa xuân

Các hoạt động được nhắc đến ở vế sau là “go skiing” (đi trượt tuyết) và “build snowmen” (đắp người tuyết). Đây là những hoạt động đặc trưng của mùa đông. Ngoài ra, câu phía trước nhân vật cũng đã khẳng định mùa yêu thích của mình là mùa đông.

→ I love winter because I can go skiing and build snowmen with my friends.

Dịch nghĩa: Mình yêu mùa đông bởi vì mình có thể đi trượt tuyết và đắp người tuyết cùng với bạn bè.

Chọn C.

Câu 3:

My sister Elsa is (3) _________ from me.

A. like                               

B. as                      
C. same                 
D. different

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. like: giống như

B. as: như là (thường dùng: as + adj + as / the same as)

C. same: giống nhau (thường dùng: the same as)

D. different: khác biệt

Giới từ đi kèm ngay phía sau khoảng trống là “from”. Ta có cấu trúc cố định: be different from (khác biệt so với ai/cái gì).

→ My sister Elsa is different from me.

Dịch nghĩa: Em gái mình là Elsa thì khác với mình.

Chọn D.

Câu 4:

Summer is her favourite season (4) _________ she likes swimming in the pool.

A. but                                

B. because             
C. or                      
D. so

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. but: nhưng (chỉ sự tương phản)

B. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

C. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)

D. so: vì vậy (chỉ kết quả)

Mệnh đề phía sau “she likes swimming in the pool” (em ấy thích bơi ở hồ bơi) đóng vai trò giải thích lý do cho việc tại sao mùa hè lại là mùa yêu thích của Elsa. Do đó, ta cần dùng liên từ chỉ nguyên nhân “because”.

→ Summer is her favourite season because she likes swimming in the pool.

Dịch nghĩa: Mùa hè là mùa yêu thích của em ấy bởi vì em ấy thích bơi trong hồ bơi.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Xin chào, tên mình là Anna. Mình sống ở Luân Đôn, nước Anh. Có bốn mùa ở thành phố của mình: xuân, hạ, thu, và đông. Mùa yêu thích của mình là mùa đông. Trời lạnh và có tuyết. Mình thường mặc quần jeans và áo len với một chiếc áo khoác dài ở bên ngoài. Mình yêu mùa đông bởi vì mình có thể đi trượt tuyết và đắp người tuyết cùng với bạn bè. Em gái mình là Elsa thì khác với mình. Em ấy yêu mùa hè. Trời thường nóng và có nắng. Mùa hè là mùa yêu thích của em ấy bởi vì em ấy thích bơi trong hồ bơi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. I go school on foot because it's near my house.
B. I go to school on foot because it's near my house.
C. I go to school by foot because it's near my house.
D. I go from school on foot because it was near my house.

Lời giải

Cấu trúc:

- Cụm từ chỉ phương tiện đi bộ: on foot (bằng chân/đi bộ).

- Cụm từ đi đến trường: go to school.

Phân tích:

- Trong tiếng Anh, với các phương tiện giao thông thông thường ta dùng giới từ “by” (by car, by bus), nhưng riêng việc đi bộ, ta bắt buộc phải dùng cụm cố định là “on foot” (loại đáp án C).

- Động từ “go” khi chỉ hướng di chuyển đến một địa điểm cần đi kèm giới từ “to” (go to school - loại đáp án A).

- Vế sau dùng liên từ “because” (bởi vì) để chỉ nguyên nhân, kết hợp với chủ ngữ giả “it” thay thế cho khoảng cách từ nhà đến trường.

→ Chọn B. I go to school on foot because it's near my house.

Dịch nghĩa: Tôi đi bộ đến trường bởi vì nó ở gần nhà tôi.

Các đáp án sai:

A: Thiếu giới từ “to” sau động từ “go”.

C: Sai cụm từ cố định (dùng “by foot” thay vì “on foot”).

D: Sai giới từ (“from” - từ) làm ngược nghĩa của câu, và lùi thì sai ở vế sau (“was”).

Câu 2

A. You can eat different street foods in Hai Phong City. 
B. You can to eat different street foods at Hai Phong City. 
C. You can eating different street foods in Hai Phong City. 
D. You can not ate different street foods of Hai Phong City.

Lời giải

Cấu trúc:

- Động từ khuyết thiếu (Modal verbs): S + can + V-inf + O (Ai đó có thể làm gì).

- Giới từ chỉ địa điểm: in + không gian lớn (thành phố, quốc gia, châu lục).

Phân tích: Động từ khuyết thiếu “can” diễn tả một khả năng, theo ngay sau nó luôn là một động từ ở dạng nguyên thể không “to” (loại đáp án B và C). Đối với một địa điểm rộng lớn như thành phố (Hai Phong City), ta bắt buộc dùng giới từ “in”.

→ Chọn A. You can eat different street foods in Hai Phong City.

Dịch nghĩa: Bạn có thể ăn các món ăn đường phố khác nhau ở Thành phố Hải Phòng.

Các đáp án sai:

B: Sai cấu trúc (“can” không đi với động từ có “to” - “can to eat”), và dùng giới từ “at” không phổ biến bằng “in” khi nói về thành phố.

C: Sai cấu trúc (“can” không đi với V-ing - “can eating”).

D: Sai cấu trúc (sau “can not” động từ phải giữ nguyên thể, không được chia quá khứ là “ate”) và sai giới từ “of”.

Câu 3

A. What Nam do yesterday? 
B. What does Nam do yesterday? 
C. What is Nam doing yesterday? 
D. What did Nam do yesterday?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. summer                        

B. autumn             
C. winter               
D. spring

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. like                               

B. as                      
C. same                 
D. different

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP