IX. Read the passage and answer the questions. (1.0 pt.) (Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi. (1.0 điểm))
Mai lives in Quang Ninh Province, Viet Nam. She wants to go to Thailand for her holiday. She travels from Quang Ninh to Ha Noi by coach. The distance between the two places is 180 kilometres. The coach leaves Quang Ninh at 9 a.m and travels at a speed of 90 km/h. She gets off the coach at the airport in Ha Noi. The plane leaves Ha Noi at 3 p.m. She will go from Ha Noi to Thailand by plane. It is about 1,000 kilometres from Ha Noi to Bangkok. The plane travels at a speed of 600 km/h.
Where does Mai want to go for her holiday?
IX. Read the passage and answer the questions. (1.0 pt.) (Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi. (1.0 điểm))
Mai lives in Quang Ninh Province, Viet Nam. She wants to go to Thailand for her holiday. She travels from Quang Ninh to Ha Noi by coach. The distance between the two places is 180 kilometres. The coach leaves Quang Ninh at 9 a.m and travels at a speed of 90 km/h. She gets off the coach at the airport in Ha Noi. The plane leaves Ha Noi at 3 p.m. She will go from Ha Noi to Thailand by plane. It is about 1,000 kilometres from Ha Noi to Bangkok. The plane travels at a speed of 600 km/h.
Where does Mai want to go for her holiday?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
She wants to go to Thailand (for her holiday).
Where does Mai want to go for her holiday?
(Mai muốn đi đâu cho kỳ nghỉ của mình?)
Thông tin: “She wants to go to Thailand for her holiday.” (Câu 2)
(Cô ấy muốn đến Thái Lan cho kỳ nghỉ của mình.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What time does she arrive in Ha Noi?
What time does she arrive in Ha Noi?
Đáp án:
She arrives in Ha Noi at 11 a.m.
What time does she arrive in Ha Noi?
(Cô ấy đến Hà Nội lúc mấy giờ?)
Giải thích và thông tin:
Khoảng cách từ Quảng Ninh đến Hà Nội là 180 km: “The distance between the two places is 180 kilometres.”
Xe khách đi với vận tốc 90 km/h: “...and travels at a speed of 90 km/h.”
Thời gian xe chạy là: 180 / 90 = 2 (giờ).
Xe khởi hành lúc 9 giờ sáng: “The coach leaves Quang Ninh at 9 a.m...”
→ 9 giờ sáng cộng thêm 2 giờ di chuyển là 11 giờ trưa (11 a.m).
Câu 3:
How far is it from Ha Noi to Bangkok?
How far is it from Ha Noi to Bangkok?
Đáp án:
It is about 1,000 kilometres (from Ha Noi to Bangkok).
How far is it from Ha Noi to Bangkok?
(Từ Hà Nội đến Bangkok bao xa?)
Thông tin: “It is about 1,000 kilometres from Ha Noi to Bangkok.”
(Từ Hà Nội đến Bangkok khoảng 1.000 km.)
Câu 4:
Does the plane travel at a speed of 900 km/h?
___________________________________________________________________________________
Does the plane travel at a speed of 900 km/h?
___________________________________________________________________________________Đáp án:
No, it doesn’t. (It travels at a speed of 600 km/h.)
Does the plane travel at a speed of 900 km/h?
(Có phải máy bay bay với vận tốc 900 km/h không?)
Thông tin: “The plane travels at a speed of 600 km/h.”
(Máy bay di chuyển với vận tốc 600 km/h.)
→ Vận tốc thực tế của máy bay là 600 km/h chứ không phải 900 km/h.
Dịch bài đọc:
Mai sống ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam. Cô ấy muốn đến Thái Lan cho kỳ nghỉ của mình. Cô ấy đi từ Quảng Ninh đến Hà Nội bằng xe khách. Khoảng cách giữa hai địa điểm này là 180 km. Xe khách rời Quảng Ninh lúc 9 giờ sáng và di chuyển với tốc độ 90 km/h. Cô ấy xuống xe khách tại sân bay ở Hà Nội. Máy bay rời Hà Nội lúc 3 giờ chiều. Cô ấy sẽ đi từ Hà Nội đến Thái Lan bằng máy bay. Khoảng cách từ Hà Nội đến Bangkok là khoảng 1.000 km. Máy bay di chuyển với tốc độ 600 km/h.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. forty-minute (adj): kéo dài 40 phút
B. forty-minutes: sai quy tắc cấu tạo từ ghép
C. forty minute: thiếu dấu gạch nối
D. forty minutes: sai quy tắc cấu tạo từ ghép
Ta có quy tắc cấu tạo Tính từ ghép chỉ lượng thời gian: Số đếm - Danh từ số ít. (Ví dụ: a 40-minute test = bài kiểm tra dài 40 phút). Danh từ trong tính từ ghép không bao giờ được thêm “s”.
→ We had a forty-minute English test last Monday.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã có một bài kiểm tra Tiếng Anh kéo dài 40 phút vào thứ Hai tuần trước.
Câu 2
Lời giải
A. can of lemonade: thiếu số nhiều ở “can”
B. can of lemonades: sai (lemonade là danh từ không đếm được)
C. cans of lemonades: sai (như trên)
D. cans of lemonade: chính xác (những lon nước chanh)
“Lemonade” (nước chanh) là danh từ chỉ chất lỏng không đếm được nên không bao giờ thêm “s”. Đứng trước nó là số đếm “five” (năm) nên đơn vị đo lường “can” (lon) phải thêm “s” để tạo thành số nhiều.
→ There were some vegetables, chicken and five big cans of lemonade on the table.
Dịch nghĩa: Có một ít rau, thịt gà và năm lon nước chanh lớn trên bàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.