II. Read the passage below and choose the best answer.
Before Tet (the Lunar New Year), people put up lots of red and yellow (21) _______ in their houses. Children help their parents sweep the floor and (22) _______ out the garbage. People go to the hairdressers and have a haircut. During Tet, people eat watermelon and (23) _______ fruit. People have parties at home and visit their families. Children wear their new clothes (24) _______ they usually get lucky money in envelopes from their family.
Before Tet (the Lunar New Year), people put up lots of red and yellow (21) _______ in their houses.
II. Read the passage below and choose the best answer.
Before Tet (the Lunar New Year), people put up lots of red and yellow (21) _______ in their houses. Children help their parents sweep the floor and (22) _______ out the garbage. People go to the hairdressers and have a haircut. During Tet, people eat watermelon and (23) _______ fruit. People have parties at home and visit their families. Children wear their new clothes (24) _______ they usually get lucky money in envelopes from their family.
A. decorate
Quảng cáo
Trả lời:
A. decorate: trang trí (động từ nguyên thể)
B. decorations: đồ trang trí (danh từ số nhiều)
C. decorated: đã/được trang trí (V-ed / tính từ)
D. decorating: việc trang trí (V-ing)
Phía trước khoảng trống là lượng từ “lots of” (rất nhiều) cùng với các tính từ chỉ màu sắc “red and yellow” (đỏ và vàng). Theo quy tắc ngữ pháp, sau lượng từ và tính từ ta cần một danh từ. “Decorations” là đáp án duy nhất phù hợp.
→ Before Tet, people put up lots of red and yellow decorations in their houses.
Dịch nghĩa: Trước dịp Tết, mọi người treo rất nhiều đồ trang trí màu đỏ và vàng trong nhà của họ.
Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Children help their parents sweep the floor and (22) _______ out the garbage.
A. make
A. make: làm, chế tạo
B. come: đến
C. take: lấy, mang đi
D. bring: mang đến (cho người nói)
Cụm động từ cố định (collocation): take out the garbage / take out the trash (đi đổ rác).
→ Children help their parents sweep the floor and take out the garbage.
Dịch nghĩa: Trẻ em giúp bố mẹ quét nhà và đi đổ rác.
Chọn C.
Câu 3:
During Tet, people eat watermelon and (23) _______ fruit.
A. candied: được tẩm đường, ướp đường
B. sour: chua
C. salty: mặn
D. green: xanh lá (chỉ trái cây còn xanh/chưa chín)
Từ vựng theo chủ đề ngày Tết: candied fruit (mứt hoa quả). Đây là món ăn vặt truyền thống không thể thiếu trong dịp Tết Nguyên Đán.
→ During Tet, people eat watermelon and candied fruit.
Dịch nghĩa: Trong dịp Tết, mọi người ăn dưa hấu và mứt hoa quả.
Chọn A.
Câu 4:
Children wear their new clothes (24) _______ they usually get lucky money in envelopes from their family.
Children wear their new clothes (24) _______ they usually get lucky money in envelopes from their family.
A. or
A. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)
B. so: vì vậy (chỉ kết quả)
C. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
D. and: và (nối hai mệnh đề hoặc ý bổ sung cho nhau)
Mệnh đề “mặc quần áo mới” và mệnh đề “nhận tiền lì xì” là hai hành động/sự kiện song song, mang tính liệt kê những niềm vui của trẻ em trong ngày Tết. Do đó, liên từ “and” được sử dụng để kết nối hai ý này.
→ Children wear their new clothes and they usually get lucky money...
Dịch nghĩa: Trẻ em mặc quần áo mới và chúng thường nhận được tiền lì xì...
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Trước dịp Tết (Tết Nguyên Đán), mọi người treo rất nhiều đồ trang trí màu đỏ và vàng trong nhà. Trẻ em giúp bố mẹ quét nhà và đi đổ rác. Mọi người đến tiệm làm tóc và cắt tóc. Trong dịp Tết, mọi người ăn dưa hấu và mứt hoa quả. Mọi người tổ chức các bữa tiệc tại nhà và đi thăm gia đình, họ hàng. Trẻ em mặc quần áo mới và chúng thường nhận được tiền lì xì đựng trong các phong bao từ gia đình của mình.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Who has a brother and sisters?
(Ai là người có cả anh/em trai và các chị/em gái?)
Thông tin:
Susan chia sẻ: “I live in London with my parents, my two sisters: Ann and Mary, and my little brother, Mark.”
(Mình sống ở London cùng bố mẹ, hai người chị gái: Ann và Mary, và đứa em trai nhỏ, Mark.)
Laura chia sẻ: “I don’t have any brothers and sisters.” (Mình không có anh chị em nào cả.)
Helen chia sẻ: “I’m 13 years old - two years older than my little sister, Monica. I don’t have any brothers.” (Mình 13 tuổi - lớn hơn em gái nhỏ Monica 2 tuổi. Mình không có anh em trai nào.)
→ Chỉ có Susan là người có cả em trai và hai người chị gái.
Chọn A.
Lời giải
Đáp án:
What an interesting book!
Câu gốc: The book is interesting. (Cuốn sách này thú vị.)
Cấu trúc: Câu cảm thán với “What”: S + be + adj = What + a/an + adj + N (số ít đếm được) (+ S + V)!
Phân tích: Từ câu kể miêu tả tính chất, ta chuyển sang câu cảm thán. Chủ ngữ “The book” được kết hợp với tính từ “interesting” tạo thành cụm danh từ “interesting book”. Vì “interesting” bắt đầu bằng một nguyên âm (i), ta bắt buộc phải dùng mạo từ “an” ở phía trước. Động từ to-be “is” và chủ ngữ “it” (What an interesting book it is!) thường được rút gọn bỏ đi trong văn phong giao tiếp để câu ngắn gọn, tự nhiên hơn.
→ What an interesting book!
Dịch nghĩa: Quả là một cuốn sách thú vị!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.