Read and choose the correct option (marked A, B, C or D) to complete the following passage. (2.0 points)
Nam and his friends (9) ________ have a trip to Phu Tho Province next summer. At first, they are going to Viet Tri (10) ________ car and they are going to stay there in two days. Then they are going to travel to Tam Son. They are going to visit a (11) ________ of places of interest and some schools there. They are going to (12) ________ students in the schools practice speaking English. Finally, they are going to come back to Hanoi from Phu Tho.
Nam and his friends (9) ________ have a trip to Phu Tho Province next summer.
Read and choose the correct option (marked A, B, C or D) to complete the following passage. (2.0 points)
Nam and his friends (9) ________ have a trip to Phu Tho Province next summer. At first, they are going to Viet Tri (10) ________ car and they are going to stay there in two days. Then they are going to travel to Tam Son. They are going to visit a (11) ________ of places of interest and some schools there. They are going to (12) ________ students in the schools practice speaking English. Finally, they are going to come back to Hanoi from Phu Tho.
A. is going
Quảng cáo
Trả lời:
A. is going: (thiếu “to” và sai động từ to be đối với chủ ngữ số nhiều)
B. going to: (thiếu động từ to be)
C. are going to: dự định sẽ (cấu trúc tương lai gần)
D. has to: phải (sai thì và sai dạng động từ với chủ ngữ số nhiều)
Trạng từ chỉ thời gian “next summer” (mùa hè năm sau) cho thấy câu ở thì tương lai. Chủ ngữ “Nam and his friends” (Nam và các bạn của cậu ấy) là số nhiều. Do đó, ta dùng cấu trúc tương lai gần “are going to + V” để diễn tả một kế hoạch đã định sẵn.
→ Nam and his friends are going to have a trip to Phu Tho Province next summer.
Dịch nghĩa: Nam và các bạn của cậu ấy dự định sẽ có một chuyến đi đến tỉnh Phú Thọ vào mùa hè tới.
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
At first, they are going to Viet Tri (10) ________ car and they are going to stay there in two days.
A. to
A. to: đến, tới
B. by: bằng (dùng trước các danh từ chỉ phương tiện giao thông)
C. with: với, cùng với
D. for: cho, vì
Để chỉ việc di chuyển bằng phương tiện giao thông nói chung, ta sử dụng giới từ “by” (by car: bằng ô tô).
→ At first, they are going to Viet Tri by car and they are going to stay there in two days.
Dịch nghĩa: Đầu tiên, họ dự định đi đến Việt Trì bằng ô tô và họ sẽ ở đó trong hai ngày.
Chọn B.
Câu 3:
They are going to visit a (11) ________ of places of interest and some schools there.
A. many
A. many: nhiều
B. some: một vài
C. few: rất ít
D. lot: nhiều
Cụm từ cố định (lượng từ) ở đây là “a lot of” (rất nhiều), dùng để đi với danh từ số nhiều “places” ở phía sau. Các từ còn lại không đứng sau mạo từ “a” và trước giới từ “of”.
→ They are going to visit a lot of places of interest and some schools there.
Dịch nghĩa: Họ dự định sẽ đi thăm rất nhiều danh lam thắng cảnh và một vài ngôi trường ở đó.
Chọn D.
Câu 4:
They are going to (12) ________ students in the schools practice speaking English.
A. help
A. help (v): giúp, giúp đỡ
B. visit (v): đi thăm
C. ask (v): hỏi, yêu cầu (cấu trúc: ask sb to do sth)
D. go (v): đi
Ta có cấu trúc: help somebody (to) do something: giúp ai đó làm gì
Ở đây động từ “practice” đang ở dạng nguyên thể, rất phù hợp với cấu trúc của động từ “help”.
→ They are going to help students in the schools practice speaking English.
Dịch nghĩa: Họ dự định sẽ giúp các học sinh trong trường thực hành nói tiếng Anh.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Nam và các bạn của cậu ấy dự định sẽ có một chuyến đi đến tỉnh Phú Thọ vào mùa hè tới. Đầu tiên, họ dự định đi đến Việt Trì bằng ô tô và họ sẽ ở đó trong hai ngày. Sau đó, họ sẽ di chuyển đến Tam Sơn. Họ dự định sẽ đi thăm rất nhiều danh lam thắng cảnh và một vài ngôi trường ở đó. Họ dự định sẽ giúp các học sinh trong trường thực hành nói tiếng Anh. Cuối cùng, họ sẽ từ Phú Thọ trở về Hà Nội.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
She likes watching English cartoons (on TV).
What does Giang like watching on TV? (Giang thích xem gì trên TV?)
Thông tin: “She likes watching English cartoons on TV.”
(Cô ấy thích xem phim hoạt hình tiếng Anh trên TV.)
Lời giải
Đáp án:
When is your mother's birthday?
Câu gốc: What is your mother's date of birth? (Ngày sinh của mẹ bạn là ngày nào?)
Quy tắc: Cấu trúc hỏi về ngày sinh: What is one's date of birth? = When is one's birthday? (Hoặc When was one born? nhưng đề bài bắt đầu bằng “When is” nên phải dùng “birthday”).
Cách chuyển đổi:
- Thay cụm từ “date of birth” bằng danh từ đồng nghĩa birthday.
- Giữ nguyên phần sở hữu your mother's đặt giữa “is” và “birthday”.
→ When is your mother's birthday?
Dịch nghĩa: Sinh nhật của mẹ bạn là khi nào?
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.