khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 131 Lưu

I.1. Đọc văn bản 1 và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5.

VĂN BẢN 1

[ ... ] Tâm ngữ học cần đi sâu vào cảm xúc ngôn ngữ (ngữ cảm). Nó có vai trò quan trọng trong đọc hiểu văn bản nói chung và tác phẩm văn chương. Đọc hiểu là một hành động nhận thức tích cực và là một quá trình kiến tạo ý nghĩa. Để hiểu văn bản nghệ thuật không thể không nắm vững cảm xúc ngôn ngữ. Ngôn ngữ có một lịch sử hình thành chung và sinh thành với người nói, người viết, người đọc. Nó là thứ ngôn ngữ tràn đầy tình cảm và linh hồn riêng. Nó phản chiếu tâm hồn trong bản năng sống, tuy quen thuộc, ngôn ngữ vẫn có thể thức tỉnh những cảm xúc sâu lắng ở người đọc một cách độc đáo dân tộc. Cái đó chỉ có thể gọi là tình yêu tiếng mẹ đẻ.

Ngữ cảm là cái hồn của ý nghĩa phái sinh và đem lại sự chính xác trong đọc hiểu. Nhà thơ Tố Hữu là một bằng chứng thuyết phục về ngữ cảm thi nhân. Không thể thay từ “xôn xao” trong “Gió lộng xôn xao sóng biển đu đưa” (Mẹ Tơm) bằng gió lộng lao xao. Người đọc cũng không thể hoài nghi chữ “xao xác” trong “Tiếng chổi tre xao xác hàng me” là chữ thần vì chúng sống và trải nghĩa và ý ra trong tiếng lòng của tác giả.

Nếu tâm ngữ học chỉ dừng lại với nghĩa và ý để “hiểu ngay” như một sự phản ứng ngôn ngữ không tính toán đến biểu tượng nghệ thuật và ngữ cảm với chức năng kiến tạo ý nghĩa thì sẽ gặp khó khăn đáng kể trong đọc hiểu văn chương.

Hiểu trong đọc hiểu phải đạt tới mức thấm thía hương vị và cách diễn đạt mới mẻ độc đáo của ngôn từ qua cảm giác, tri giác, cảm xúc kết hợp với tưởng tượng, biểu tượng, ngữ cảm trực giác và những linh cảm của người đọc. Vưgôtxki từng viết: “Chúng ta đưa mình từ trong lòng vào tác phẩm nghệ thuật ...” (L. Vưgôtxki - Tâm lí học nghệ thuật, Nxb Khoa học xã hội, H.1981, trang 244) [ ... ]

Tâm lí học là khoa học nhân văn, là khoa học về cuộc sống sinh động đang diễn ra và biến chuyển không thể lường trước. Cuộc đời có gì trong quá khứ, hiện tại và tương lai thì tâm lí học cần phải bao quát tới để kiến giải với tư cách tồn tại người thậm chí phải đương đầu với những tương quan bí ẩn.

Tác phẩm văn chương chứa trong nó những tương quan như thế nên tâm lí học nghệ thuật, tâm lí học ngôn ngữ, tâm lí học miền sâu ... sẽ đóng vai trò khởi điểm và làm tĩnh lặng, sạch trong và tha ngã bản thân với tư cách cái tôi tự cho là sáng suốt bằng cái tôi ngu muội để trải nghiệm cái tôi chưa hề có trong đọc hiểu văn chương.

(Trích Nghiên cứu và giảng dạy Ngữ Văn, Nxb Đại học sư phạm, 2011, tr. 501)

Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.

Theo tác giả, vì sao có thể khẳng định: Cảm xúc ngôn ngữ (ngữ cảm) có vai trò quan trọng trong đọc hiểu văn bản?

A. Cảm xúc ngôn ngữ là một phần của tác phẩm văn chương.

B. Đọc hiểu là quá trình kiến tạo ý nghĩa ngôn ngữ văn chương.

C. Đọc hiểu là hành động nhận thức tích cực văn chương.

D. Cảm xúc ngôn ngữ là cái hồn của ý nghĩa phái sinh trong văn bản.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Ở đoạn thứ hai, tác giả khẳng định: “Ngữ cảm là cái hồn của ý nghĩa phái sinh và đem lại sự chính xác trong đọc hiểu.

Điều này cho thấy ngữ cảm không chỉ giúp hiểu nghĩa trực tiếp của ngôn từ mà còn giúp người đọc khám phá những tầng nghĩa sâu xa, tinh tế của tác phẩm. Chính vì vậy, ngữ cảm giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong đọc hiểu văn chương.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Cảm xúc ngôn ngữ là một phần của tác phẩm văn chương. → Văn bản không khẳng định ngữ cảm chỉ là “một phần” của tác phẩm mà nhấn mạnh vai trò của nó đối với việc kiến tạo ý nghĩa.

B. Đọc hiểu là quá trình kiến tạo ý nghĩa ngôn ngữ văn chương. → Đây là đặc điểm của hoạt động đọc hiểu, chưa giải thích trực tiếp vì sao ngữ cảm quan trọng.

C. Đọc hiểu là hành động nhận thức tích cực văn chương. → Đây cũng chỉ là đặc điểm của hoạt động đọc hiểu, không phải nguyên nhân làm nổi bật vai trò của ngữ cảm.

=> Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Để làm sáng tỏ vai trò của ngữ cảm trong tác phẩm văn chương, tác giả dùng bằng chứng nào sau đây?

A. Hai câu thơ thần của Tố Hữu.

B. Ý kiến của L. Vưgôtxki.

C. Lí thuyết về đặc điểm tâm lí học.

D. Lí thuyết về đặc điểm tâm lí học nghệ thuật.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Để chứng minh ngữ cảm quyết định giá trị của ngôn từ, tác giả dẫn hai câu thơ:

“Gió lộng xôn xao sóng biển đu đưa.”

“Tiếng chổi tre xao xác hàng me.”

Tác giả phân tích rằng không thể thay thế các từ "xôn xao", "xao xác" bằng từ khác vì mỗi từ đều mang sắc thái biểu cảm rất riêng. Đây là minh chứng cụ thể cho vai trò của ngữ cảm trong sáng tạo và tiếp nhận văn chương.

- Vì sao các đáp án khác sai?

B. Ý kiến của Lev Vygotsky. → Ý kiến của Vygotsky được dùng để làm rõ yêu cầu của đọc hiểu văn chương, không trực tiếp chứng minh vai trò của ngữ cảm.

C. Lí thuyết về đặc điểm tâm lí học. → Chỉ là cơ sở lí luận chung.

D. Lí thuyết về đặc điểm tâm lí học nghệ thuật. → Được nêu ở phần cuối nhằm mở rộng vấn đề, không phải dẫn chứng trực tiếp.

=> Chọn A.

Câu 3:

Phương án nào nêu đúng về giọng điệu nghị luận trong văn bản?

A. Hào hứng, say mê.

B. Suy tư, chiêm nghiệm.

C. Sắc sảo, chặt chẽ.

D. Lo lắng, hoài nghi.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Đây là văn bản nghị luận khoa học nên lập luận được triển khai theo trình tự logic: nêu luận điểm; giải thích; đưa dẫn chứng; khái quát kết luận.

Ngôn ngữ khách quan, lí lẽ rõ ràng, lập luận mạch lạc nên giọng điệu nổi bật là sắc sảo, chặt chẽ.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Hào hứng, say mê. → Không phải giọng điệu chủ đạo.

B. Suy tư, chiêm nghiệm. → Có yếu tố suy ngẫm nhưng không nổi bật.

D. Lo lắng, hoài nghi. → Hoàn toàn không phù hợp.

=> Chọn C.

Câu 4:

Sử dụng trích dẫn trực tiếp trong đoạn trích nhằm mục đích gì?

A. Tăng tính xác thực của thông tin, quan điểm.

B. Tạo sự hấp dẫn, mới lạ cho văn bàn.

C. Thể hiện sự hiểu biết của người viết.

D. Tăng tính thuyết phục cho luận điểm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Tác giả trích dẫn ý kiến của Lev Vygotsky: “Chúng ta đưa mình từ trong lòng vào tác phẩm nghệ thuật...”. Việc trích dẫn trực tiếp ý kiến của một nhà nghiên cứu uy tín giúp: làm rõ cơ sở khoa học của vấn đề; tăng độ tin cậy cho thông tin và quan điểm được trình bày. Đây là tác dụng đặc trưng của trích dẫn trực tiếp trong văn bản nghị luận.

- Vì sao các đáp án khác sai?

B. Tạo sự hấp dẫn, mới lạ cho văn bản. → Chỉ là tác dụng phụ.

C. Thể hiện sự hiểu biết của người viết. → Không phải mục đích chính.

D. Tăng tính thuyết phục cho luận điểm. → Đây cũng là tác dụng đúng của trích dẫn. Tuy nhiên, câu hỏi hỏi riêng về trích dẫn trực tiếp, nên tác dụng đặc trưng và trực tiếp hơn là tăng tính xác thực của thông tin, quan điểm. Chính vì vậy đáp án A phù hợp hơn.

=> Chọn A.

Câu 5:

Nhận định nào phù hợp với quan điểm của tác giả về yêu cầu của đọc hiểu văn chương:

A. Hiểu thông qua tri giác ngôn ngữ các giác quan.

B. Hiểu được hương vị riêng, độc đáo của ngôn ngữ.

C. Hiểu qua tưởng tượng từ ngôn ngữ.

D. Hiểu qua linh cảm của người đọc.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Tác giả khẳng định: “Hiểu trong đọc hiểu phải đạt tới mức thấm thía hương vị và cách diễn đạt mới mẻ độc đáo của ngôn từ...”

Đây là yêu cầu cao nhất của đọc hiểu văn chương: không chỉ hiểu nội dung mà còn cảm nhận được vẻ đẹp nghệ thuật của ngôn ngữ.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Hiểu thông qua tri giác ngôn ngữ các giác quan. → Tri giác chỉ là một yếu tố trong quá trình đọc hiểu.

C. Hiểu qua tưởng tượng từ ngôn ngữ. → Tưởng tượng chỉ là một thành tố.

D. Hiểu qua linh cảm của người đọc. → Linh cảm cũng chỉ là một yếu tố hỗ trợ.

=> Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Đọc bao gồm nhiều hoạt động cùng được thực hiện.

B. Đọc là quá trình lí giải sự phức tạp của ngôn ngữ.

C. Đọc phụ thuộc vào khả năng nhận thức người đọc.

D. Đọc phụ thuộc vào đặc điểm của thể loại.

Lời giải

- Ở cuối văn bản, tác giả kết luận: “Đọc là một hoạt động phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động tách biệt.” Điều đó cho thấy trong quá trình đọc, người đọc phải đồng thời thực hiện nhiều hoạt động trí tuệ như quan sát, suy luận, phân tích, liên hệ, đánh giá,...

- Vì sao các đáp án khác sai?

B. Đọc là quá trình lí giải sự phức tạp của ngôn ngữ. → Không phải nội dung văn bản.

C. Đọc phụ thuộc vào khả năng nhận thức. → Chỉ phản ánh một yếu tố.

D. Đọc phụ thuộc vào đặc điểm thể loại. → Văn bản không đề cập.

=> Chọn A.

Lời giải

Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

Nội dung

Tổ chức bài văn nghị luận

Từ vựng, ngữ pháp

Thể hiện đầy đủ các nội dung:

(1) Giới thiệu khái quát: tác giả, đoạn thơ; nội dung đoạn thơ: Bài thơ ghi lại cảm xúc của nhân vật trữ tình trong một buổi chiều chia tay ở sân ga. (0,5 điểm)

(2) Phân tích, đánh giá tình cảm, cảm xúc, ... của nhân vật trữ tình trong đoạn trích. (2,0 điểm)

- Các yếu tố: không gian “sân ga thoáng đãng, nhiều bụi bặm”, cảnh vật cũng như hiểu được tâm trạng của con người; thời gian “buổi chiều”.

- Tình cảm, tâm trạng:

+ Tình cảm, cảm xúc người ra đi (em): Bịn rịn, lưu luyến, nhớ mong, lo lắng ... Qua đó thể hiện sự yêu thương dịu dàng, trìu mến, trách nhiệm của em đối với anh.

+ Tình cảm cảm xúc của người đưa tiễn (anh): Lo lắng, yêu thương, bịn rịn, bồi hồi. Qua đó thể hiện sự yêu thương của anh dành cho em.

(3) Phân tích, đánh giá nghệ thuật thể hiện trong đoạn thơ (2,0 điểm)

- Thể thơ: 5 chữ.

- Cấu tứ: Từ cuộc chia tay tại sân ga của người đi và kẻ ở với những âu lo, yêu thương bịn rịn, nhà thơ đã tạo nên bài thơ nhẹ nhàng sâu lắng.

- Hình ảnh: Hình ảnh mang nghĩa, mang tâm trạng như: gạch dưới chân im lặng, bàn tay nắm bàn tay, sân ga ...

- Ngôn ngữ thơ: Giản dị, ngọt ngào, chân thành thể hiện cảm xúc tự nhiên, nồng nàn của con người.

(4) Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. (0,5 điểm)

Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý theo cách thức khác, nhưng cần đảm bảo đúng với giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

Viết thành bài văn hoàn chỉnh, có đầy đủ mở bài – thân bài – kết bài.

- Có thể triển khai mạch ý theo cách thức linh hoạt, miễn là phân tích được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

- Luận điểm rõ ràng, được làm rõ bằng lập luận và bằng chứng từ bài thơ, sử dụng phối hợp các thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh,…

Dùng từ, viết câu chuẩn xác, diễn cảm,…

5,0

- Thể hiện được 2/3 nội dung (1), (2), (3)

Tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh, triển khai thiếu ý hoặc còn sơ sài.

Dùng từ, viết câu đạt yêu cầu cơ bản.

3,5

- Viết thành bài văn nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa rõ nội dung của bài, mắc lỗi dùng từ, đặt câu.

1,5

- Không làm bài/ Nội dung viết không liên quan đến yêu cầu đề bài.

0

Câu 4

A. Hai câu thơ thần của Tố Hữu.

B. Ý kiến của L. Vưgôtxki.

C. Lí thuyết về đặc điểm tâm lí học.

D. Lí thuyết về đặc điểm tâm lí học nghệ thuật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Hào hứng, say mê.

B. Suy tư, chiêm nghiệm.

C. Sắc sảo, chặt chẽ.

D. Lo lắng, hoài nghi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tăng tính xác thực của thông tin, quan điểm.

B. Tạo sự hấp dẫn, mới lạ cho văn bàn.

C. Thể hiện sự hiểu biết của người viết.

D. Tăng tính thuyết phục cho luận điểm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP