khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 14 Lưu

Phần III (5 điểm). Viết bài nghị luận văn học.

Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích bài thơ sau:

Chúng tôi đứng đây trần trụi giữa trời

Cho biển cả không còn hoang lạnh

Đứa ở đồng chua

Đứa vùng đất mặn

Chia nhau nỗi nhớ nhà

Hoàng hôn tím ngát xa khơi

Chia nhau tin vui

Về một cô gái làng khểnh răng, hay hát

Vầng trăng lặn dưới chân lều bạt

Hắt lên chúng tôi nhếnh nhoáng vàng

Chúng tôi coi thường gian nan

Dù đồng đội tôi, có người ngã trước miệng cá mập

Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn

Ngày mai đảo sẽ nhô lên

Tổ quốc Việt Nam, một lần nữa nối liền

Hoàng Sa, Trường Sa

Những quần đảo long lanh như ngọc dát

Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát

Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi

Đảo à, đảo ơi!

(Đảo Thuyền Chài - Trích Hát về một hòn đảo - Trần Đăng Khoa,

Trường Sa, NXB Văn học, 2014, tr.51)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tiêu chí đánh giá

Thang điểm

Nội dung

Tổ chức bài văn nghị luận

Từ vựng, ngữ pháp

Thể hiện đầy đủ các nội dung:

(1) Giới thiệu tác giả, tác phẩm và khái quát bài thơ: (0,5 điểm)

- Giới thiệu khái quát về Trần Đăng Khoa – nhà thơ trưởng thành từ rất sớm, có nhiều sáng tác viết về quê hương, đất nước, người lính và biển đảo với cảm xúc chân thành, giàu chất trữ tình.

- Giới thiệu bài thơ Đảo Thuyền Chài (trích trường ca Hát về một hòn đảo): được sáng tác trong chuyến đi thực tế tại Trường Sa, thể hiện vẻ đẹp của người lính hải quân và tình yêu thiêng liêng đối với biển đảo Tổ quốc.

- Khái quát giá trị nội dung: bài thơ ca ngợi tinh thần kiên cường, lạc quan, giàu tình đồng chí của người lính nơi đầu sóng ngọn gió; đồng thời khẳng định ý chí bảo vệ chủ quyền biển đảo và tình yêu sâu nặng đối với Tổ quốc.

(2) Phân tích, đánh giá tình cảm, cảm xúc, ... của nhân vật trữ tình trong bài thơ: (2,0 điểm)

a. Hình ảnh người lính nơi đảo xa hiện lên trong tư thế hiên ngang, sẵn sàng đối mặt với gian khổ và thử thách.

- Hai câu thơ mở đầu khắc họa tư thế vững vàng của người lính giữa biển trời rộng lớn:

“Chúng tôi đứng đây trần trụi giữa trời

Cho biển cả không còn hoang lạnh.”

- Hình ảnh “đứng đây trần trụi giữa trời” gợi sự khắc nghiệt của môi trường biển đảo, đồng thời làm nổi bật bản lĩnh, ý chí và tinh thần can trường của những người lính.

- Người lính không chỉ làm nhiệm vụ canh giữ biển đảo mà còn đem đến sức sống, hơi ấm và sự hiện diện của con người nơi đầu sóng ngọn gió.

b. Tình đồng chí, đồng đội gắn bó, sẻ chia là điểm tựa tinh thần của người lính đảo.

- Những người lính đến từ nhiều miền quê khác nhau:

“Đứa ở đồng chua

Đứa vùng đất mặn.”

Dù khác quê hương, họ cùng chung nhiệm vụ và lí tưởng.

- Điệp ngữ “chia nhau” được lặp lại nhiều lần nhấn mạnh sự sẻ chia: chia nhau nỗi nhớ nhà; chia nhau niềm vui; chia sẻ những kỉ niệm bình dị về quê hương.

- Những chi tiết đời thường như: cô gái làng khểnh răng hay hát; vầng trăng dưới chân lều bạt... tạo nên vẻ đẹp mộc mạc, giàu chất nhân văn, giúp người lính vơi đi nỗi nhớ và thêm gắn bó với đồng đội.

c. Tinh thần dũng cảm, ý chí bảo vệ chủ quyền biển đảo của người lính.

- Người lính luôn đối mặt với hiểm nguy:

“Có người ngã trước miệng cá mập

Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn.”

Những hình ảnh giàu sức gợi cho thấy sự khốc liệt của cuộc sống nơi biển đảo.

- Dù phải hi sinh, người lính vẫn giữ vững niềm tin:

“Ngày mai đảo sẽ nhô lên

Tổ quốc Việt Nam một lần nữa nối liền.”

Đó là niềm tin vào tương lai, vào sức sống của đất nước và ý chí bảo vệ từng tấc biển, hòn đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

d. Tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào về biển đảo Việt Nam.

- Hình ảnh:

“Hoàng Sa, Trường Sa

Những quần đảo long lanh như ngọc dát”

Thể hiện vẻ đẹp của biển đảo quê hương và khẳng định chủ quyền thiêng liêng của dân tộc.

- Tiếng gọi: “Đảo à, đảo ơi! ”

Là tiếng lòng tha thiết, kết tinh tình yêu, niềm tự hào và trách nhiệm của người lính đối với biển đảo Việt Nam.

(3) Phân tích, đánh giá nghệ thuật thể hiện trong bài thơ: (2,0 điểm)

- Thể thơ tự do tạo nhịp điệu linh hoạt, phù hợp với dòng cảm xúc và mạch suy tưởng.

- Hình ảnh thơ chân thực, giàu sức gợi, kết hợp hài hòa giữa hiện thực khốc liệt và chất trữ tình.

- Sử dụng hiệu quả các biện pháp nghệ thuật: điệp ngữ; liệt kê; tương phản; cảm thán; hình ảnh giàu tính biểu tượng.

- Ngôn ngữ thơ giản dị, gần gũi nhưng giàu sức biểu cảm, vừa mang chất sử thi vừa đậm chất trữ tình.

- Giọng thơ tha thiết, hào sảng, giàu cảm xúc; kết hợp giữa chất hiện thực và cảm hứng ngợi ca, góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của người lính và tình yêu biển đảo.

(4) Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: (0,5 điểm)

- Bài thơ khắc họa thành công hình tượng người lính hải quân Việt Nam giàu ý chí, dũng cảm, lạc quan, giàu tình đồng chí và luôn sẵn sàng hi sinh để bảo vệ chủ quyền biển đảo.

- Qua hình tượng người lính, Trần Đăng Khoa bày tỏ tình yêu sâu nặng đối với biển đảo quê hương, niềm tự hào dân tộc và khơi dậy ý thức trách nhiệm của mỗi người trong sự nghiệp bảo vệ chủ quyền Tổ quốc.

- Bài thơ thể hiện rõ phong cách thơ Trần Đăng Khoa: giàu chất hiện thực, giàu cảm xúc, ngôn ngữ giản dị mà giàu sức gợi, kết hợp hài hòa giữa cảm hứng sử thi và chất trữ tình.

Lưu ý: Thí sinh có thể có trình bày và triển khai các ý theo cách thức khác, nhưng cần đảm bảo đúng với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

Viết thành bài văn hoàn chỉnh, có đầy đủ mở bài – thân bài – kết bài.

- Có thể triển khai mạch ý theo cách thức linh hoạt, miễn là phân tích được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

- Luận điểm rõ ràng, được làm rõ bằng lập luận và bằng chứng từ bài thơ, sử dụng phối hợp các thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh,…

Dùng từ, viết câu chuẩn xác, diễn cảm,…

5,0

- Thể hiện được 2/3 nội dung (1), (2), (3)

Tổ chức thành bài văn hoàn chỉnh, triển khai thiếu ý hoặc còn sơ sài.

Dùng từ, viết câu đạt yêu cầu cơ bản.

3,5

- Viết thành bài văn nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa rõ nội dung của bài, mắc lỗi dùng từ, đặt câu.

1,5

- Không làm bài/ Nội dung viết không liên quan đến yêu cầu đề bài.

0

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Vì muốn họ nghỉ hưu sớm để tận hưởng cuộc sống điền viên.

B. Vì muốn giảm áp lực việc làm tại thành phố lớn, đóng góp xây dựng nông thôn mới.

C. Vì muốn người trẻ hiện thực hóa giấc mơ sống giản dị, không áp lực, phát triển kinh tế nông thôn trong thời kỳ mới.

D. Vì muốn họ đóng góp vào phát triển kinh tế và đổi mới nông thôn.

Lời giải

- Căn cứ văn bản: “Chính quyền Bắc Kinh hy vọng có thể thu hút những người trẻ tài năng về định cư ở nông thôn để thúc đẩy nền kinh tế”. Ngay sau đó, bài viết cho biết năm 2020 có hơn 10 triệu người trở về nông thôn để bắt đầu kinh doanh hoặc tham gia công cuộc đổi mới. => Mục đích của chính phủ là phát triển kinh tế và đổi mới nông thôn.

- Vì sao các phương án khác sai?

A. Sai. → Đây là mong muốn của một bộ phận người trẻ, không phải mục tiêu của chính phủ.

B. Sai. → Văn bản không nêu mục tiêu giảm áp lực việc làm ở đô thị.

C. Sai. → “Hiện thực hóa giấc mơ sống giản dị” là nguyện vọng của người trẻ chứ không phải chủ trương của chính phủ.

=> Chọn D.

Câu 2

A. Dòng chảy sông chỉ có tác dụng vào mùa mưa, hoàn toàn không ảnh hưởng vào mùa khô.

B. Dòng chảy sông tương tác mạnh với nước ngầm, đặc biệt vào mùa mưa, nhưng yếu hơn vào mùa khô cho thấy vai trò điều tiết theo mùa của sông trong bổ sung nước ngầm.

C. Dòng chảy sông là nguồn cấp chính cho nước ngầm trong suốt cả năm đóng vai trò điều tiết theo mùa, đồng thời hỗ trợ nguồn nước tưới tiêu trong dài hạn.

D. Dòng chảy sông gây ra hiện tượng thẩm thấu ngược, làm ô nhiễm tầng ngậm nước.

Lời giải

- Kết quả nghiên cứu: mùa mưa: 54% nước ngầm được bổ sung từ sông; mùa khô: 2%.

=> Dòng chảy sông có vai trò bổ sung nước ngầm theo mùa.

- Vì sao các đáp án khác sai?

A. Sai vì mùa khô vẫn có tác động.

C. Sai vì không phải nguồn cấp chính quanh năm.

D. Không đúng nội dung nghiên cứu.

=> Chọn B.

Câu 4

A. Người trẻ được hỗ trợ về chính sách nhưng thiếu lòng quyết tâm, thiếu khả năng thích nghi ở môi trường mới.

B. Chính phủ muốn phát triển kinh tế, người trẻ lại muốn sống vô lo không bị áp lực bởi kinh tế.

C. Nông thôn đủ điều kiện để phát triển kinh tế nhưng người trẻ thiếu khả năng thích nghi.

D. Điều kiện sống ở thành phố phát triển và thu hút quá mạnh khiến người trẻ khó rời bỏ mà về quê phát triển.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Họ không nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chính quyền địa phương.

B. Cơ sở vật chất thiếu thốn và thiếu kết nối mạng internet, đồng thời cơ sở vật chất không đáp ứng được mong muốn của người trẻ.

C. Họ bị cộng đồng ở quê nhà xa lánh do thành kiến và khác biệt văn hóa.

D. Họ không quen với khí hậu và điều kiện sinh hoạt ở vùng nông thôn, trong khi đó thành thị có điều kiện sống hấp dẫn hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Việc quay về quê là lựa chọn thiếu chín chắn, chưa cân nhắc các trường hợp có thể xảy ra.

B. Người trẻ dễ bị tổn thương, thiếu định hướng đúng đắn nếu thiếu hỗ trợ tâm lý từ gia đình.

C. Áp lực từ định kiến xã hội quê nhà khiến người trẻ cảm thấy thất bại và bị cô lập.

D. Người trẻ thường quen với cuộc sống đầy đủ ở thành thị không thể sống ở nông thôn do khác biệt lối sống và quan điểm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP