A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ Chọnmột phương án.
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ Chọnmột phương án.
Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu
B. \(b \ne 0.\)
C. \(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)
D. \(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,a \ne 0.\)
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 6 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn C
Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu \(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Số gạo ngày thứ ba bán được chiếm số phần tổng số gạo là:
\(\frac{1}{4} \cdot \frac{3}{7} = \frac{3}{{28}}\) (tổng số gạo).
Số gạo ngày thứ hai bán được chiếm số phần tổng số gạo là:
\(1 - \frac{3}{7} - \frac{3}{{28}} = \frac{{28}}{{28}} - \frac{{12}}{{28}} - \frac{3}{{28}} = \frac{{13}}{{28}}\) (tổng số gạo).
Số gạo ban đan đầu cửa hàng có là:
\(26:\frac{{13}}{{28}} = 26 \cdot \frac{{28}}{{13}} = 56\) (tấn).
b) Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:
\(56 \cdot \frac{3}{7} = 24\) (tấn).
Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:
\(24 \cdot \frac{1}{4} = 6\) (tấn).
Lời giải
Số học sinh khối 11 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:
\(\frac{5}{4} \cdot \frac{4}{{15}} = \frac{1}{3}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh khối 10 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:
\(1 - \frac{4}{{15}} - \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{15}} - \frac{4}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh khối 10 nhiều hơn số học sinh khối 11 số phần so với số học sinh toàn trường là:
\(\frac{2}{5} - \frac{1}{3} = \frac{6}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{1}{{15}}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh toàn trường là:
\(80:\frac{1}{{15}} = 80 \cdot 15 = 1\,\,200\) (học sinh).
Số học sinh khối 12 là:
\(1\,\,200 \cdot \frac{4}{{15}} = 320\) (học sinh).
Số học sinh khối 11 là:
\(320 \cdot \frac{5}{4} = 400\) (học sinh).
Số học sinh khối 10 là:
\(400 + 80 = 480\) (học sinh).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 30 viên bi.
B. 16 viên bi.
C. 24 viên bi.
D. 20 viên bi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\frac{a}{d} > \frac{c}{d}.\)
B. \(\frac{a}{d} < \frac{c}{d}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
B. \(\frac{m}{n}:a.\)
C. \(a + \frac{m}{n}.\)
D. \(a \cdot \frac{m}{n}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.