Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh Chọnđúng hoặc sai.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh Chọnđúng hoặc sai.
Minh đọc một quyển sách trong 4 ngày thì xong. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{1}{4}\) quyển sách, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{5}\) quyển sách, ngày thứ ba đọc bằng tổng hai ngày đọc trước đó. Khi đó:
a. Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.
b. Tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{8}{9}\) quyển sách.
c. Ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.
d. Ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{5}\) quyển sách.
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 6 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{9}{{20}}\) (quyển sách).
Vậy hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.
b) Sai. Vì ngày thứ 3 Minh đọc bằng tổng 2 ngày đọc trước đó nên ngày thứ 3 Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.
Ba ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}}\) (quyển sách).
Vậy tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{9}{{10}}\) quyển sách.
c) Đúng. Ngày thứ tư Minh đọc được: \(1 - \frac{9}{{10}} = \frac{{10}}{{10}} - \frac{9}{{10}} = \frac{1}{{10}}\) (quyển sách).
Vậy ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.
d) Sai. Vì \(\frac{1}{4} - \frac{1}{{10}} = \frac{5}{{20}} - \frac{2}{{20}} = \frac{3}{{20}}\) nên ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{{20}}\) quyển sách.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Số gạo ngày thứ ba bán được chiếm số phần tổng số gạo là:
\(\frac{1}{4} \cdot \frac{3}{7} = \frac{3}{{28}}\) (tổng số gạo).
Số gạo ngày thứ hai bán được chiếm số phần tổng số gạo là:
\(1 - \frac{3}{7} - \frac{3}{{28}} = \frac{{28}}{{28}} - \frac{{12}}{{28}} - \frac{3}{{28}} = \frac{{13}}{{28}}\) (tổng số gạo).
Số gạo ban đan đầu cửa hàng có là:
\(26:\frac{{13}}{{28}} = 26 \cdot \frac{{28}}{{13}} = 56\) (tấn).
b) Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:
\(56 \cdot \frac{3}{7} = 24\) (tấn).
Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:
\(24 \cdot \frac{1}{4} = 6\) (tấn).
Lời giải
Số học sinh khối 11 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:
\(\frac{5}{4} \cdot \frac{4}{{15}} = \frac{1}{3}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh khối 10 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:
\(1 - \frac{4}{{15}} - \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{15}} - \frac{4}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh khối 10 nhiều hơn số học sinh khối 11 số phần so với số học sinh toàn trường là:
\(\frac{2}{5} - \frac{1}{3} = \frac{6}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{1}{{15}}\) (số học sinh toàn trường).
Số học sinh toàn trường là:
\(80:\frac{1}{{15}} = 80 \cdot 15 = 1\,\,200\) (học sinh).
Số học sinh khối 12 là:
\(1\,\,200 \cdot \frac{4}{{15}} = 320\) (học sinh).
Số học sinh khối 11 là:
\(320 \cdot \frac{5}{4} = 400\) (học sinh).
Số học sinh khối 10 là:
\(400 + 80 = 480\) (học sinh).
Câu 3
A. 30 viên bi.
B. 16 viên bi.
C. 24 viên bi.
D. 20 viên bi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
B. \(\frac{m}{n}:a.\)
C. \(a + \frac{m}{n}.\)
D. \(a \cdot \frac{m}{n}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1.
\( - 1.\)
0.
2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{3}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)
B. \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)
C. \(\frac{3}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)
D. \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.