Read the following passage and choose the best answer A, B, C or D to fill in each gap. Write the answers on your answer sheet.
Modern cities are full of traffic and pollution. (31) __________ scientists believe these problems will become worse and make life in cities far more difficult in the future. But, what will happen if the biggest challenge for cities is something else?
Cities need energy to survive. They cannot function without electricity or petrol, (32) __________ we get from fossil fuels. But one day, fossil fuels might run out. As a result, we won’t have electricity for heating and cooling systems. (33) __________ transport will come to a stop and schools, shops and other services will not be able to operate.
Fortunately, alternative energy can help us to deal with this challenge. (34) __________ example, all city buildings can use energy from the sun and wind for electricity and heating. It’s possible for cities to survive without fossil fuels if we invest in alternative energy. This will also help (35) __________ the planet a better place.
(31) __________ scientists believe these problems will become worse and make life in cities far more difficult in the future.
Read the following passage and choose the best answer A, B, C or D to fill in each gap. Write the answers on your answer sheet.
Modern cities are full of traffic and pollution. (31) __________ scientists believe these problems will become worse and make life in cities far more difficult in the future. But, what will happen if the biggest challenge for cities is something else?
Cities need energy to survive. They cannot function without electricity or petrol, (32) __________ we get from fossil fuels. But one day, fossil fuels might run out. As a result, we won’t have electricity for heating and cooling systems. (33) __________ transport will come to a stop and schools, shops and other services will not be able to operate.
Fortunately, alternative energy can help us to deal with this challenge. (34) __________ example, all city buildings can use energy from the sun and wind for electricity and heating. It’s possible for cities to survive without fossil fuels if we invest in alternative energy. This will also help (35) __________ the planet a better place.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
A. Many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).
B. Much: nhiều (+ danh từ không đếm được).
C. Every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).
D. Little: ít (+ danh từ không đếm được).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được số nhiều “scientists” (các nhà khoa học). Theo quy tắc lượng từ, chỉ có “Many” là đáp án duy nhất phù hợp về mặt ngữ pháp.
Chọn A. Many
→ Many scientists believe these problems will become worse...
Dịch nghĩa: Nhiều nhà khoa học tin rằng những vấn đề này sẽ trở nên tồi tệ hơn...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
They cannot function without electricity or petrol, (32) __________ we get from fossil fuels.
Đáp án đúng là B
A. who: đại từ quan hệ thay thế cho người.
B. which: đại từ quan hệ thay thế cho vật/sự việc.
C. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
D. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
Phía trước khoảng trống là cụm danh từ chỉ vật “electricity or petrol” (điện hoặc xăng). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật, đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “get” trong mệnh đề quan hệ phía sau.
Chọn B. which
→ They cannot function without electricity or petrol, which we get from fossil fuels.
Dịch nghĩa: Chúng không thể hoạt động nếu không có điện hoặc xăng, những thứ mà chúng ta thu được từ nhiên liệu hóa thạch.
Câu 3:
(33) __________ transport will come to a stop and schools, shops and other services will not be able to operate.
(33) __________ transport will come to a stop and schools, shops and other services will not be able to operate.
A. Portable (adj): có thể mang theo, xách tay.
B. Remote (adj): xa xôi, hẻo lánh.
C. Common (adj): phổ biến, chung.
D. Public (adj): công cộng, thuộc về công chúng.
Khi nói về các phương tiện di chuyển trong thành phố (xe buýt, tàu điện ngầm...), ta có cụm danh từ ghép cố định rất quen thuộc: public transport (giao thông công cộng).
Chọn D. Public
→ Public transport will come to a stop and schools, shops and other services will not be able to operate.
Dịch nghĩa: Giao thông công cộng sẽ phải dừng lại và các trường học, cửa hàng cùng các dịch vụ khác sẽ không thể hoạt động.
Câu 4:
(34) __________ example, all city buildings can use energy from the sun and wind for electricity and heating.
A. In (prep): trong.
B. Of (prep): của.
C. From (prep): từ.
D. For (prep): cho.
Để đưa ra một ví dụ minh họa cho ý tưởng vừa được nhắc đến ở câu trước (năng lượng thay thế có thể giúp giải quyết thách thức), ta dùng cụm từ nối cố định: For example (Ví dụ, chẳng hạn như).
Chọn D. For
→ For example, all city buildings can use energy from the sun and wind for electricity and heating.
Dịch nghĩa: Ví dụ, tất cả các tòa nhà trong thành phố đều có thể sử dụng năng lượng từ mặt trời và gió để lấy điện và sưởi ấm.
Câu 5:
This will also help (35) __________ the planet a better place.
This will also help (35) __________ the planet a better place.
Đáp án đúng là B
A. come (v): đến.
B. make (v): làm cho, biến thành.
C. do (v): làm.
D. have (v): có.
Ta áp dụng cấu trúc ngữ pháp dùng để diễn tả việc biến đổi trạng thái của sự vật/sự việc:
make + Object (tân ngữ) + Noun phrase/Adjective (cụm danh từ/tính từ): làm cho ai / cái gì trở thành thế nào.
Ở đây, “the planet” là tân ngữ và “a better place” là cụm danh từ.
Chọn B. make
→ This will also help make the planet a better place.
Dịch nghĩa: Điều này cũng sẽ giúp biến hành tinh thành một nơi tốt đẹp hơn.
Dịch bài đọc:
Các thành phố hiện đại đầy rẫy xe cộ và sự ô nhiễm. (31) Nhiều nhà khoa học tin rằng những vấn đề này sẽ trở nên tồi tệ hơn và làm cho cuộc sống ở các thành phố khó khăn hơn rất nhiều trong tương lai. Nhưng, chuyện gì sẽ xảy ra nếu thách thức lớn nhất đối với các thành phố lại là một điều gì đó khác?
Các thành phố cần năng lượng để tồn tại. Chúng không thể hoạt động nếu không có điện hoặc xăng, (32) những thứ mà chúng ta thu được từ nhiên liệu hóa thạch. Nhưng một ngày nào đó, nhiên liệu hóa thạch có thể sẽ cạn kiệt. Kết quả là, chúng ta sẽ không có điện cho các hệ thống sưởi ấm và làm mát. Giao thông (33) công cộng sẽ phải dừng lại và các trường học, cửa hàng cùng các dịch vụ khác sẽ không thể hoạt động.
May mắn thay, năng lượng thay thế có thể giúp chúng ta giải quyết thách thức này. (34) Ví dụ, tất cả các tòa nhà trong thành phố đều có thể sử dụng năng lượng từ mặt trời và gió để lấy điện và sưởi ấm. Các thành phố hoàn toàn có thể tồn tại mà không cần nhiên liệu hóa thạch nếu chúng ta đầu tư vào năng lượng thay thế. Điều này cũng sẽ giúp (35) biến hành tinh thành một nơi tốt đẹp hơn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
history
Vị trí sau giới từ “in” trong ngữ cảnh này cần một danh từ.
Cụm từ cố định “for the first time in history” mang nghĩa là “lần đầu tiên trong lịch sử”.
→ ...after the team qualified for the FIFA U17 World Cup 2026 for the first time in history.
Dịch nghĩa: ...sau khi đội tuyển giành quyền tham dự FIFA U17 World Cup 2026 lần đầu tiên trong lịch sử.
Câu 2
Lời giải
What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. The effects of environment: Tác động của môi trường
B. The benefits of green living: Những lợi ích của lối sống xanh
C. The consumption of healthier foods: Việc tiêu thụ các thực phẩm lành mạnh hơn
D. Low-quality environment and diseases: Môi trường kém chất lượng và bệnh tật
Thông tin: Đoạn 1 nêu ra vấn đề về môi trường và chốt lại bằng giải pháp: “Green living such as making environmentally friendly, sustainable food choices, and energy conservation can help reduce pollution...” (Lối sống xanh như... có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm). Sau đó, đoạn 2 trình bày chi tiết về lợi ích của thực phẩm lành mạnh (“Firstly...”), và đoạn 3 nói về lợi ích của việc tiết kiệm năng lượng (“Secondly...”).
→ Phương án B bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài (vì C và D chỉ là các ý phụ).
Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.