khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/07/2026 34 Lưu

Để phục vụ cho việc in tài liệu học tập môn Toán cho học sinh khối 7, ba xưởng in dành ra tổng cộng 12 máy in (cùng năng suất) và mỗi xưởng được giao in số lượng sách như nhau. Xưởng thứ nhất in xong trong 4 ngày, xưởng thứ hai in xong trong 6 ngày, xưởng thứ ba in xong trong 12 ngày. Số máy in của xưởng thứ ba phục vụ công tác này là

A. 6. 
B. 4. 
C. 2. 
D. 8.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Gọi số máy in của xưởng thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \[x,\,y,\,\,z\,\,\,\left( {x,\,\,y,\,\,z \in \mathbb{N}} \right)\].

Theo đề, ta có: \[x + y + z = 12\].

Vì thời gian và năng suất là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, do đó, ta có:

\[4x = 6y = 12z\] hay \[\frac{{4x}}{{12}} = \frac{{6y}}{{12}} = \frac{{12z}}{{12}}\], suy ra \[\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng ngau, ta được: \[\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1} = \frac{{x + y + z}}{{3 + 2 + 1}} = \frac{{12}}{6} = 2\].

Suy ra \[x = 6;\,\,y = 4;\,\,z = 2\] thỏa mãn.

Vậy số máy của xưởng thứ hai là 4 máy.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đổi 4 giờ 15 phút = \(\frac{{17}}{4}\) giờ, 3 giờ 45 phút = \(\frac{{15}}{4}\) giờ.

Gọi \(a,b\) lần lượt là vận tốc xe ô tô xuất phát từ \(A\) và xuất phát từ \(B\) \(\left( {a,b > 0,{\rm{ km/h}}} \right)\).

Hai ô tô cùng khởi hành và đi ngược chiều nhau, đến điểm gặp nhau xe thứ hai đi được quãng

đường dài hơn xe thứ nhất là \(20{\rm{ km}}\) nên vị trí gặp nhau cách điểm chính giữa đoạn đường \(AB\)

là \(10{\rm{ km}}\).

Gọi độ dài quãng đường \(AB\) là \(s{\rm{ }}\left( {s > 0,{\rm{km}}} \right)\).

Vì thời gian đi ngược chiều của hai xe là như nhau nên ta có:

\(\frac{{\frac{1}{2}s - 10}}{a} = \frac{{\frac{1}{2}s + 10}}{b}\) suy ra \(\frac{{2\left( {\frac{1}{2}s - 10} \right)}}{a} = \frac{{2\left( {\frac{1}{2}s + 10} \right)}}{b}\) hay \(\frac{{s - 20}}{a} = \frac{{s + 20}}{b}\) (1)

Nếu cùng đi hết quãng đường \(AB\) như nhau thì vận tốc và thời gian của mỗi xe là hai đại lượng

tỉ lệ nghịch, suy ra \(\frac{{17}}{4}a = \frac{{15}}{4}b\) suy ra \(17a = 15b\), do đó \(\frac{a}{{15}} = \frac{b}{{17}}\) (2)

Nhân vế với vế của (1) và (2) ta được: \(\frac{{s - 20}}{{15}} = \frac{{s + 20}}{{17}}\)

Suy ra \(17\left( {s - 20} \right) = 15\left( {s + 20} \right)\)

Hay \(17s - 340 = 15s + 300\)

        \(2s = 340 + 300\)

         \(s = 320\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy quãng đường \(AB\) dài \(150{\rm{ km}}\).

Lời giải

Chọn B

Gọi số lượng xe của các đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \(x,\,y,\,z\,\,\left( {x,\,y,\,z > 0} \right)\).

Cùng một công việc, năng suất và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó, ta có: \(2x = 2,5y = 3z\) hay \[\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{10}}\].

Đội thứ nhất nhiều hơn đội thứ ba 10 xe nên ta có: \[x - z = 10\].

Do đó, áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \[\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{10}} = \frac{{x - z}}{{15 - 10}} = \frac{{10}}{5} = 2\].

Suy ra \[x = 30;\,y = 24;\,\,z = 20\].

Vậy số xe tải của đội thứ nhất là 24 xe.

Câu 3

A. \(x = 3\).            
B. \(x = - 3\).        
C. \(x = - 27\).      
D. \(x = 27\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 1.                        
B. 2. 
C. 0.                      
D. 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x = \frac{1}{5}\).                           
B. \(x = 5\).           
C. \(x = \frac{1}{3}\).                                             
D. \[x = 3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[12\,\,{\rm{cm; 20 cm; 30 cm}}{\rm{.}}\]        
B. \[12,4\,\,{\rm{cm; 18}}{\rm{,6 cm; 31 cm}}{\rm{.}}\]
C. \[12,6\,\,{\rm{cm; 18}}{\rm{,4 cm; 31 cm}}{\rm{.}}\]         
D. \[10\,\,{\rm{cm; 22 cm; 30 cm}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[ - 40\].                                            
B. \[ - 10\].            
C. 40.         
D. 10.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP