khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/07/2026 31 Lưu

Ba lớp 7A, 7B, 7C tham gia lao động trồng cây. Biết rằng số cây của lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt tỉ lệ với \[6\,;\,\,4\,;\,\,5\] và tổng số cây của hai lớp 7A, 7B trồng được nhiều hơn lớp 7C là \(50\) cây. Hỏi tổng số cây ba lớp trồng được là bao nhiêu cây?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

150

Đáp án: 150

Gọi  \[x\,,\,\,y\,,\,\,z\] lần lượt là số cây mà ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được \[\left( {x\,,\,\,y\,,\,\,z \in \mathbb{N}*} \right)\].

Vì số cây ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt tỉ lệ với \[6\,;\,\,4\,;\,\,5\] nên ta có: \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\).

Vì tổng số cây của hai lớp 7A, 7B trồng được nhiều hơn lớp 7C là 50 cây nên \(x + y - z = 50\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y - z}}{{6 + 4 - 5}} = \frac{{50}}{5} = 10\).

Do đó:

• \(\frac{x}{6} = 10\) nên \(x = 60\) (thỏa mãn)

• \(\frac{y}{4} = 10\) nên \(y = 40\) (thỏa mãn)

• \(\frac{z}{5} = 10\) nên \(z = 50\) (thỏa mãn)

Vậy số cây ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là \(60\) cây, \(40\) cây, \(50\) cây.

Do đó, tổng số cây ba lớp trồng được là: \(60 + 40 + 50 = 150\) (cây)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đổi 4 giờ 15 phút = \(\frac{{17}}{4}\) giờ, 3 giờ 45 phút = \(\frac{{15}}{4}\) giờ.

Gọi \(a,b\) lần lượt là vận tốc xe ô tô xuất phát từ \(A\) và xuất phát từ \(B\) \(\left( {a,b > 0,{\rm{ km/h}}} \right)\).

Hai ô tô cùng khởi hành và đi ngược chiều nhau, đến điểm gặp nhau xe thứ hai đi được quãng

đường dài hơn xe thứ nhất là \(20{\rm{ km}}\) nên vị trí gặp nhau cách điểm chính giữa đoạn đường \(AB\)

là \(10{\rm{ km}}\).

Gọi độ dài quãng đường \(AB\) là \(s{\rm{ }}\left( {s > 0,{\rm{km}}} \right)\).

Vì thời gian đi ngược chiều của hai xe là như nhau nên ta có:

\(\frac{{\frac{1}{2}s - 10}}{a} = \frac{{\frac{1}{2}s + 10}}{b}\) suy ra \(\frac{{2\left( {\frac{1}{2}s - 10} \right)}}{a} = \frac{{2\left( {\frac{1}{2}s + 10} \right)}}{b}\) hay \(\frac{{s - 20}}{a} = \frac{{s + 20}}{b}\) (1)

Nếu cùng đi hết quãng đường \(AB\) như nhau thì vận tốc và thời gian của mỗi xe là hai đại lượng

tỉ lệ nghịch, suy ra \(\frac{{17}}{4}a = \frac{{15}}{4}b\) suy ra \(17a = 15b\), do đó \(\frac{a}{{15}} = \frac{b}{{17}}\) (2)

Nhân vế với vế của (1) và (2) ta được: \(\frac{{s - 20}}{{15}} = \frac{{s + 20}}{{17}}\)

Suy ra \(17\left( {s - 20} \right) = 15\left( {s + 20} \right)\)

Hay \(17s - 340 = 15s + 300\)

        \(2s = 340 + 300\)

         \(s = 320\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy quãng đường \(AB\) dài \(150{\rm{ km}}\).

Câu 2

A. 1.                        
B. 2. 
C. 0.                      
D. 3.

Lời giải

Chọn B

Ta có: \(\frac{{16}}{x} = \frac{x}{{25}}\) nên \({x^2} = 16 \cdot 25\) hay \({x^2} = 400\).

Suy ra \(x = 20\) hoặc \(x =  - 20\).

Do đó, có hai giá trị \(x\) thỏa mãn.

Câu 3

A. \(x = 3\).            
B. \(x = - 3\).        
C. \(x = - 27\).      
D. \(x = 27\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x = \frac{1}{5}\).                           
B. \(x = 5\).           
C. \(x = \frac{1}{3}\).                                             
D. \[x = 3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[12\,\,{\rm{cm; 20 cm; 30 cm}}{\rm{.}}\]        
B. \[12,4\,\,{\rm{cm; 18}}{\rm{,6 cm; 31 cm}}{\rm{.}}\]
C. \[12,6\,\,{\rm{cm; 18}}{\rm{,4 cm; 31 cm}}{\rm{.}}\]         
D. \[10\,\,{\rm{cm; 22 cm; 30 cm}}{\rm{.}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[ - 40\].                                            
B. \[ - 10\].            
C. 40.         
D. 10.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP