khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/07/2026 30 Lưu

Một hình chữ nhật có diện tích \(S = {x^2} - {y^2}\) và chiều dài \(a = x + y\) (điều kiện \(x > y > 0).\)

a) Phân thức biểu diễn chiều rộng \(b\) của hình chữ nhật trên là \(b = \frac{{{x^2} - {y^2}}}{{x + y}}\).
Đúng
Sai
b) Chiều rộng \(b\) rút gọn bằng \(x + y\).
Đúng
Sai
c) Chu vi của hình chữ nhật này là một biểu thức không phụ thuộc vào \(y\).
Đúng
Sai
d) Nếu \(x\)\(y\) đều tăng gấp đôi thì chu vi hình chữ nhật tăng gấp bốn lần.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Chiều rộng bằng diện tích chia cho chiều dài.

Do đó \(b = \frac{S}{a} = \frac{{{x^2} - {y^2}}}{{x + y}}\).

b) Sai. Ta có \(b = \frac{{{x^2} - {y^2}}}{{x + y}} = \frac{{\left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}}{{x + y}} = x - y\).

c) Đúng. Chu vi hình chữ nhật đó là: \(2\left( {a + b} \right) = 2\left( {x + y + x - y} \right) = 2 \cdot 2x = 4x\).

 Biểu thức này không chứa \(y\).

d) Sai. Chu vi là \(4x\).

Nếu \(x\) và \(y\) đều tăng gấp đôi thì chu vi mới là \(4 \cdot \left( {2x} \right) = 8x\), tức là chỉ tăng gấp đôi, không phải gấp bốn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

–1,5

Đáp án: –1,5.

Từ \(x + y + z = 0\), ta có \(y + z =  - x\).

Bình phương hai vế ta được \({y^2} + 2yz + {z^2} = {x^2}\), do đó: \({y^2} + {z^2} - {x^2} =  - 2yz\)

Tương tự, ta có:

\({z^2} + {x^2} - {y^2} =  - 2zx\);

\({x^2} + {y^2} - {z^2} =  - 2xy\).

Thay vào biểu thức \(P\), ta có:

\(P = \frac{{{x^2}}}{{ - 2yz}} + \frac{{{y^2}}}{{ - 2zx}} + \frac{{{z^2}}}{{ - 2xy}} = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3}}}{{ - 2xyz}}\).

Vì \(x + y + z = 0\) nên \(y + z =  - x\).

Lập phương hai vế ta được

\({\left( {y + z} \right)^3} =  - {x^3}\)

\({y^3} + 3{y^2}z + 3y{z^2} + {z^3} =  - {x^3}\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} =  - 3{y^2}z - 3y{z^2}\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} =  - 3yz\left( {y + z} \right)\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} =  - 3yz \cdot \left( { - x} \right)\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} = 3xyz\).

Thay vào \(P\), ta được: \(P = \frac{{3xyz}}{{ - 2xyz}} =  - \frac{3}{2} =  - 1,5.\)

Câu 2

A. 1.                        
B. 2.                       
C. 3.                      
D. 4.

Lời giải

Chọn C

Phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\) xác định khi \(x - 1 \ne 0,\) tức là \(x \ne 1.\)

Thay \(x = 2\) (thỏa mãn) vào phân thức đã cho, ta có \(\frac{{{2^2} - 1}}{{2 - 1}} = \frac{{4 - 1}}{1} = 3\).

Câu 3

A. \(x = 0\).                                           
B. \(x = 1\).           
C. \(x \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}\).     
D. Không có giá trị \(x\) thỏa mãn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x \ne y\).                                        
B. \(x \ne - y\).     
C. \(x \ne y\)\(x \ne - y\).               
D. \(x \ne 0\)\(y \ne 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \( - \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).            
B. \(\frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).  
C. \(\frac{{x + 1}}{{2 - x}}\).                    
D. \(\frac{1}{{x + 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP