khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/07/2026 28 Lưu

Cho biểu thức \(K = \left( {\frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}} - \frac{8}{{{x^2} - 4}}} \right):\frac{{x - 2}}{{x + 2}}\). Tính tổng các giá trị nguyên của \(x\) để biểu thức \(K\) nhận giá trị nguyên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

14

Đáp án: 14.

Điều kiện xác định: \(x \ne 2\) và \(x \ne  - 2\).

\(K = \left( {\frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}} - \frac{8}{{{x^2} - 4}}} \right):\frac{{x - 2}}{{x + 2}}\)

    \( = \frac{{x\left( {x + 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right) - 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} \cdot \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\)

    \( = \frac{{{x^2} + 2x - 2x + 4 - 8}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\)

    \( = \frac{{{x^2} - 4}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\)

    \( = 1 \cdot \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\)

    \( = \frac{{x + 2}}{{x - 2}} = 1 + \frac{4}{{x - 2}}.\)

Với \(x\) nguyên, để \(K\) nguyên thì \(x - 2\) phải là ước của 4.

Mà Ư\(\left( 4 \right) = \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}\) nên \(x - 2 \in \left\{ {1;\,\, - 1;\,\,2;\,\, - 2;\,\,4;\,\, - 4} \right\}\).

Các giá trị của \(x\) lần lượt tương ứng là: \(3;\,\,1;\,\,4;\,\,0;\,\,6;\,\, - 2.\)

Giá trị \(x =  - 2\) không thỏa mãn ĐKXĐ.

Do đó, các giá trị hợp lệ là \(3;\,\,1;\,\,4;\,\,0;\,\,6.\)

Tổng các giá trị trên là \(3 + 1 + 4 + 0 + 6 = 14.\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

–1,5

Đáp án: –1,5.

Từ \(x + y + z = 0\), ta có \(y + z =  - x\).

Bình phương hai vế ta được \({y^2} + 2yz + {z^2} = {x^2}\), do đó: \({y^2} + {z^2} - {x^2} =  - 2yz\)

Tương tự, ta có:

\({z^2} + {x^2} - {y^2} =  - 2zx\);

\({x^2} + {y^2} - {z^2} =  - 2xy\).

Thay vào biểu thức \(P\), ta có:

\(P = \frac{{{x^2}}}{{ - 2yz}} + \frac{{{y^2}}}{{ - 2zx}} + \frac{{{z^2}}}{{ - 2xy}} = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3}}}{{ - 2xyz}}\).

Vì \(x + y + z = 0\) nên \(y + z =  - x\).

Lập phương hai vế ta được

\({\left( {y + z} \right)^3} =  - {x^3}\)

\({y^3} + 3{y^2}z + 3y{z^2} + {z^3} =  - {x^3}\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} =  - 3{y^2}z - 3y{z^2}\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} =  - 3yz\left( {y + z} \right)\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} =  - 3yz \cdot \left( { - x} \right)\)

\({x^3} + {y^3} + {z^3} = 3xyz\).

Thay vào \(P\), ta được: \(P = \frac{{3xyz}}{{ - 2xyz}} =  - \frac{3}{2} =  - 1,5.\)

Câu 2

A. 1.                        
B. 2.                       
C. 3.                      
D. 4.

Lời giải

Chọn C

Phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\) xác định khi \(x - 1 \ne 0,\) tức là \(x \ne 1.\)

Thay \(x = 2\) (thỏa mãn) vào phân thức đã cho, ta có \(\frac{{{2^2} - 1}}{{2 - 1}} = \frac{{4 - 1}}{1} = 3\).

Câu 3

A. \(x = 0\).                                           
B. \(x = 1\).           
C. \(x \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}\).     
D. Không có giá trị \(x\) thỏa mãn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x \ne y\).                                        
B. \(x \ne - y\).     
C. \(x \ne y\)\(x \ne - y\).               
D. \(x \ne 0\)\(y \ne 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \( - \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).            
B. \(\frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).  
C. \(\frac{{x + 1}}{{2 - x}}\).                    
D. \(\frac{1}{{x + 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP