khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/07/2026 48 Lưu

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that can be arranged from the words given in the following questions.

While / the/ street/ we saw/ we/ crossing/ were/ at/ an accident/ the crosswalk/./

A. While we were crossing the street at the crosswalk, we saw an accident. 
B. While we saw an accident, we were crossing the street at the crosswalk.
C. While we were crossing the crosswalk at the street, we saw an accident. 
D. We were crossing the street while we saw an accident at the crosswalk.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Cấu trúc: Sự kết hợp giữa thì Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ đơn với “While”: While + S + was/were + V-ing, S + V2/ed. (Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào).

Dựa vào các từ cho sẵn, hành động đang xảy ra kéo dài là “băng qua đường” (were crossing), hành động bất chợt xen vào là “nhìn thấy một tai nạn” (saw).

Câu A sắp xếp các từ đúng trật tự ngữ pháp (chủ ngữ - động từ - tân ngữ - trạng ngữ) và diễn đạt đúng mối quan hệ thời gian này.

→ Chọn A. While we were crossing the street at the crosswalk, we saw an accident.

Dịch nghĩa: Trong khi chúng tôi đang băng qua đường ở vạch kẻ đường cho người đi bộ, chúng tôi đã nhìn thấy một vụ tai nạn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Benefits of ecotourism 
B. Cultural tours in Australia 
C. Safety in travelling
D. Tour companies around the world

Lời giải

Tiêu đề nào sau đây là phù hợp nhất cho đoạn văn?

A. Benefits of ecotourism: Lợi ích của du lịch sinh thái (Quá chung chung, không phải trọng tâm).

B. Cultural tours in Australia: Các chuyến du lịch văn hóa ở Úc (Đúng và bao quát nhất: Bài đọc tập trung vào sự chuyển đổi từ việc leo núi đơn thuần sang các tour du lịch giáo dục văn hóa tại Uluru, Úc).

C. Safety in travelling: An toàn trong du lịch (Chỉ là một ý rất nhỏ ở đoạn 2).

D. Tour companies around the world: Các công ty du lịch trên toàn thế giới (Sai, bài chỉ nói ở Úc).

Chọn B.

Câu 2

A. for         

B. at                    
C. on                   
D. around

Lời giải

Đáp án đúng là D

A. for (prep): cho, đối với.

B. at (prep): tại, ở.

C. on (prep): trên.

D. around (prep): xung quanh, vòng quanh.

Ta có cụm từ cố định chỉ nơi chốn: around the world (trên toàn thế giới / vòng quanh thế giới).

Chọn D. around

→ Right now, around the world, current networks are becoming up to 20 Gigabits per second.

Dịch nghĩa: Ngay lúc này, trên toàn thế giới, các mạng lưới hiện tại đang đạt tốc độ lên đến 20 Gigabit mỗi giây.

Câu 5

A. Remember to pay for your ticket at the desk in the corner. 
B. Don't bother to pay for your ticket because it is free. 
C. Don't queue here if you have already paid for your ticket. 
D. Please go to the desk in the corner to pay for your ticket.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Please put on your shoes when entering this place. 
B. You can't buy any shoes in this place. 
C. You don't have to wear shoes in this place. 
D. Please take off your shoes when entering this place.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP