khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/07/2026 52 Lưu

Read the following passage. Choose the letter (A, B, C or D) to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Life before mobile phones

Today, nearly all teenagers have a mobile phone and cannot imagine life (18) __________ one. But most of their parents did not have a mobile phone when they were young – the idea of one did not even enter their heads.

Twenty-five years ago, young people did not (19) __________ to their friends on the phone very much. There were phones in the home, but these were used by the whole family. Instead, young people often (20) __________ with their friends and did a variety of activities with them.

Today, many parents are happy for (21) __________ teenage children to have a phone. They think there are good reasons for them having one. For example, if their children are out, they can phone them to find out where they are and (22) __________ they will be home.

Today, nearly all teenagers have a mobile phone and cannot imagine life (18) __________ one.

A. with       

B. on                   
C. at                    
D. without

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: D

"without" = không có

Dịch nghĩa: Ngày nay, hầu hết thanh thiếu niên đều có điện thoại di động và không thể tưởng tượng cuộc sống không có nó.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Twenty-five years ago, young people did not (19) __________ to their friends on the phone very much.

A. say         

B. speak              
C. call                 
D. tell

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: B

"speak to somebody on the phone" = nói chuyện điện thoại với ai

Dịch nghĩa: 25 năm trước, giới trẻ không thường xuyên nói chuyện với bạn bè qua điện thoại.

Câu 3:

Instead, young people often (20) __________ with their friends and did a variety of activities with them.

A. hung out                           

B. cut down         
C. looked up       
D. went over

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: A

"hung out" = đi chơi, la cà cùng nhau

Dịch nghĩa: Thay vào đó, giới trẻ thường đi chơi cùng bạn bè và thực hiện nhiều hoạt động với họ.

Câu 4:

Today, many parents are happy for (21) __________ teenage children to have a phone.

A. they       

B. them               
C. their                
D. theirs

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: "happy for their teenage children" → cần tính từ sở hữu "their" (của họ).

Dịch nghĩa: Ngày nay, nhiều bậc cha mẹ sẵn lòng để con tuổi teen của họ có điện thoại.

Câu 5:

For example, if their children are out, they can phone them to find out where they are and (22) __________ they will be home.

A. how far  

B. who                
C. what                
D. what time

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: D

"what time" = mấy giờ

Dịch nghĩa: Ví dụ, nếu con họ đi ra ngoài, họ có thể gọi điện để biết chúng đang ở đâu và mấy giờ sẽ về nhà.

Dịch bài đọc:

CUỘC SỐNG TRƯỚC KHI CÓ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

Ngày nay, hầu hết thanh thiếu niên đều có điện thoại di động và không thể tưởng tượng cuộc sống không có nó. Nhưng hầu hết cha mẹ của họ đã không có điện thoại di động khi còn trẻ – thậm chí họ còn không nghĩ đến ý tưởng đó.

25 năm trước, giới trẻ không thường xuyên nói chuyện với bạn bè qua điện thoại. Có điện thoại trong nhà, nhưng chúng được cả gia đình sử dụng. Thay vào đó, giới trẻ thường đi chơi cùng bạn bè và thực hiện nhiều hoạt động khác nhau với họ.

Ngày nay, nhiều bậc cha mẹ sẵn lòng để con tuổi teen của họ có điện thoại. Họ cho rằng có những lý do chính đáng để con họ có một chiếc. Ví dụ, nếu con họ đi ra ngoài, họ có thể gọi điện để biết chúng đang ở đâu và mấy giờ sẽ về nhà.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

F

Đáp án đúng: F

Ben vừa nói về việc có diễn viên và chú hề kể chuyện cười → Anna phản ứng phù hợp là đã thấy poster về họ: "Oh yes! I've seen a poster with them on it."

Dịch nghĩa: Ồ đúng rồi! Tôi đã thấy một tờ áp phích có hình của họ.

Câu 2

A. She often takes a long time to get up in the morning. 
B. She chooses carefully which clothes to put on. 
C. She has many clothes she likes wearing to school. 
D. She gets her love of fashion from her mother.

Lời giải

Đáp án đúng: B

Thông tin trong bài: "Each morning, I spend time thinking about what to wear."

→ Jayden dành thời gian để lựa chọn cẩn thận trang phục mỗi buổi sáng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP