khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/07/2026 17 Lưu

Nhôm (aluminium, Al) và natri (sodium, Na) đều là kim loại có tính khử mạnh. Tuy nhiên, các vật dụng làm bằng nhôm để được trong không khí do có lớp màng oxide bền vững bảo vệ. Trong khi đó, kim loại natri thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan mà không để ngoài không khí. Giải thích nào sau đây phù hợp với cơ sở hóa học của phương pháp bảo quản natri?

A.

Kim loại natri dễ bị bay hơi khi để ngoài không khí nhưng không bay hơi khi bảo quản trong dầu hỏa khan.

B.

Kim loại natri và oxide của nó dễ bị chuyển hóa trong không khí nhưng natri bền khi bảo quản trong dầu hỏa khan.

C.

Kim loại natri không bị nóng chảy khi để ngoài không khí nhưng nóng chảy khi bảo quản trong dầu hỏa khan.

D.

Kim loại natri không tạo được oxide khi để ngoài không khí nhưng tạo được oxide khi bảo quản trong dầu hỏa khan..

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Khi để ngoài không khí, Na có thể phản ứng với O2, H2O tạo thành oxide (Na2O, …), NaOH sau đó phản ứng tiếp với CO2 trong không khí tạo thành Na2CO3 còn trong dầu hỏa khan Na không phản ứng nên được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan.

4Na + O2 → 2Na2O Na2O + CO2 → Na2CO3

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,95

Đáp án: 4,95.

Giả sử ban đầu có 100 gam đường ẩm { m H 2 O = 1 0 0 . 0 , 9 % = 0 , 9 g a m m S a c c h a r o s e = 1 0 0 0 , 9 = 9 9 , 1 g a m

mkk nóng = 3mđường ẩm = 300 gam { m H 2 O = 3 0 0 . 1 % = 3 g a m m k h Ý k h « = 3 0 0 3 = 2 9 7 g a m

Vì trong quá trình sấy chỉ xảy ra sự bay hơi của nước nên msaccharose và mkhí khô không đổi.

mkk nóng thoát ra = 2 9 7 1 0 0 % 1 , 2 8 % = 3 0 0 , 8 5 0 8 9 1 4 g a m m H 2 O ( k k n ã n g ) = 3 0 0 , 8 5 0 8 9 1 4 . 1 , 2 8 % = 2 3 7 6 6 1 7 g a m

BTKL nước m H 2 O ( ® ­ ê n g È m s a u s Ê y ) = 0 , 9 + 3 2 3 7 6 6 1 7 = 3 0 3 6 1 7 0 g a m .

Phần trăm khối lượng nước trong đường ẩm sau sấy:

% m H 2 O = 3 0 3 6 1 7 0 3 0 3 6 1 7 0 + 9 9 , 1 . 1 0 0 % 0 , 0 4 9 5 4 , 9 5 . 1 0 2 % a = 4,95.

Câu 2

Lời giải

Đáp án:

42,9

Đáp án: 42,9.

Giả sử ban đầu có 1 mol CH4 và 3 mol hơi H2O.

(1) CH4(g) + H2O(g) x t , 9 0 0 o C CO(g) + 3H2(g)

Bđ: 1 3 mol

Pư: h h h 3h mol

Sau pư: 1 – h 3 – h h 3h mol

(2) 2CH4(g) + O2(g) x t , t o 2CO(g) + 4H2(g)

1 – h → 1 h 2 → 1 – h 2(1 - h) mol (pư hoàn toàn)

n N 2 = 4 n O 2 = 2 ( 1 h ) m o l ; nCO = h + 1 – h = 1 mol.

(3) CO(g) + H2O(g) t o CO2(g) + H2(g) (pư hoàn toàn)

1 → 1 mol

(4) Sau khi loại bỏ CO2, H2O thì còn n N 2 = 2 ( 1 h ) m o l n H 2 = 3h + 2(1 - h) + 1 = 3 + h (mol).

Theo đề bài: n N 2 n H 2 = 2 ( 1 h ) 3 + h = 1 3 h 0 , 4 2 8 5 7 4 2 , 8 5 7 % 4 2 , 9 % .

Câu 3

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid (chứa hoạt chất khác nhau) có thể làm giảm được. Việt sử dụng hai mẫu thuốc dạng viên nén màu trắng: viên thuốc A (chứa hoạt chất là CaCO3) và viên thuốc B (chứa hoạt chất là NaHCO3). Coi các thành phần còn lại trong thuốc A và thuốc B không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Dựa vào hiểu biết hóa học, Việt đề xuất giả thuyết: “Lượng acid HCl tối đa giảm được bởi một viên thuốc A lớn hơn bởi một viên thuốc B”.

Để kiểm chứng giả thuyết này, Việt tiến hành thí nghiệm lần lượt cho mỗi loại thuốc A và thuốc B theo các bước như sau:

- Bước 1: Cân khối lượng của một viên thuốc, ghi lại giá trị là m0 gam.

- Bước 2: Nghiền mịn viên thuốc ở trên, cân m1 gam thuốc này cho vào bình tam giác, thêm tiếp khoảng 10 mL nước cất và lắc đều.

- Bước 3: Lấy chính xác 25,0 mL dung dịch HCl 0,1017 M cho vào bình tam giác chứa thuốc để hòa tan hết hoạt chất. Lắc đều và đun nhẹ để đuổi hết CO2, sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng.

- Bước 4: Tráng rửa burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng HCl dư trong bình tam giác ở bước 3 bằng dung dịch NaOH 0,1008 M với chỉ thị phenolphthalein, thì tiêu tốn V mL dung dịch NaOH.

Thí nghiệm được lặp lại thêm 2 lần. Kết quả thí nghiệm lần thứ nhất được ghi lại trong bảng dưới đây. Cho biết: 1 mol = 103 mmol.

 

Lần thứ nhất

Thuốc A

Thuốc B

m0 (gam)

1,503

0,725

m1 (gam)

0,256

0,259

V (mL)

8,10

4,10

a. Theo kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất, một viên thuốc A làm giảm tối đa được 10,13 mmol HCl (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm).

Đúng
Sai

b. Phản ứng hòa tan hoạt chất của thuốc A trong dung dịch HCl ở bước 4 là HCl + NaOH → NaCl + H2O.

Đúng
Sai

c. Ở bước 4, dung dịch X là dung dịch HCl 0,1017 M.

Đúng
Sai

d. Kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất không phù hợp với giả thuyết ban đầu của Việt.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP