Phân tích sự hình thành địa tô chênh lệch. Phân biệt địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II. Ý nghĩa của việc nghiên cứu địa tô chênh lệch II?
Quảng cáo
Trả lời:
Phân tích sự hình thành địa tô chênh lệch. Địa tô chênh lệch là địa tô siêu ngạch thu được trên ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn (độ màu mỡ, vị trí địa lý, v.v.).
Lợi nhuận siêu ngạch trong công nghiệp và trong nông nghiệp giống nhau ở chỗ chúng đều là số chênh lệch giữa giá cả cá biệt của xí nghiệp có điều kiện sản xuất thuận lợi với giá cả xã hội. Chúng khác nhau ở chỗ: trong công nghiệp, chỉ có xí nghiệp có điều kiện sản xuất thuận lợi nhất (kỹ thuật cao nhất chẳng hạn) mới thu được lợi nhuận siêu ngạch, vì giá cả xã hội của hàng công nghiệp được quy định ở xí nghiệp có kỹ thuật trung bình; còn trong nông nghiệp, kinh doanh trên ruộng đất tốt và trung bình cũng thu được lợi nhuận siêu ngạch, vì giá cả xã hội của hàng nông nghiệp được quy định ở ruộng đất xấu nhất. Lợi nhuận siêu ngạch trong công nghiệp không ổn định, còn lợi nhuận siêu ngạch trong nông nghiệp ổn định hơn.
Phân biệt địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II.
Địa tô chênh lệch I là địa tô gắn liền với ruộng đất trung bình và ruộng đất tốt do điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Địa tô chênh lệch II là địa tô gắn liền với đầu tư thâm canh (biến ruộng đất xấu thành ruộng đất tốt, v.v.).
Ý nghĩa của việc nghiên cứu địa tô chênh lệch II.
Nghiên cứu địa tô chênh lệch II là cơ sở lý luận để Nhà nước ban hành chính sách không thu thuế đối với địa tô chênh lệch II nhằm khuyến khích nông dân đầu tư thâm canh.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản
Với khối lượng giá trị thặng dư nhất định thỡ quy mụ tớch luỹ tư bản phụ thuộc vào tỉ lệ phân chia giữa tích luỹ và tiêu dùng.
Nếu tỷ lệ giữa tích luỹ và tiêu dùng đó được xác định, thỡ quy mụ tớch luỹ tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư. Có bốn yêú tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư là trỡnh độ bóc lột giá trị thặng dư (m’); năng suất lao động; chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng và đại lượng tư bản ứng trước.
í nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này
a) Tích luỹ vừa là điều kiện vừa là quy luật của tái sản xuất mở rộng. Muốn mở rộng quy mô sản xuất phải không ngừng tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm thặng dư, trên cơ sở đó mà tăng quy mô sản xuất.
b) Phải khai thác những nhân tố làm tăng quy mô tích luỹ.
c) Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng để vừa mở rộng sản xuất, vừa đảm bảo ổn định đời sống xó hội.
d) Phải tiến hành cả tích tụ và tập trung để làm cho quy mô củ từng xí nghiệp cũng như của toàn xó hội đều tăng.
Lời giải
Lao động sản xuấthàng hoỏ cú hai thuộc tớnh vỡ lao động đó có hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hỡnh thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyờn mụn nhất định. Mỗi một lao động cụ thể có mục đích, phương pháp, công cụ lao động, đối tượng lao động và kết quả lao động riêng. Chính những cái riêng đó phân biệt các loại lao động cụ thể khác nhau. Chẳng hạn, lao động của người thợ may và lao động của người thợ mộc là hai loại lao động cụ thể khác nhau. Lao động của người thợ may có mục đích là làm ra quần áo chứ không phải là bàn ghế; cũn phương pháp là may chứ không phải là bào, cưa; có công cụ lao động là kim, chỉ, máy may chứ không phải là cái cưa, cái bào v.v; cũn lao động của người thợ may thỡ tạo ra quần ỏo để mặc, lao động của người thợ mộc thỡ tạo ra ghế để ngồi v.v. Điều đó có nghĩa là lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá. Trong xó hội cú nhiều loại hàng hoỏ với những giỏ trị sử dụng khỏc nhau là do cú nhiều loại lao động cụ thể khác nhau. Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xó hội. Nếu phân công lao động xã hội càng phỏt triển thỡ càng cú nhiều giỏ trị sử dụng khỏc nhau để đáp ứng nhu cầu xó hội.
Lao động cụ thể là điều kiện không thể thiếu trong bất kỳ hỡnh thỏi kinh tế-xó hội nào. Những hỡnh thức của lao động cụ thể phụ thuộc vào sự phát triển của kỹ thuật, của lực lượng sản xuất và phân công lao động xó hội. Lao động cụ thể khác nhau làm cho các hàng hoá có sự khác nhau về giá trị sử dụng. Nhưng giữa các hàng hoá đó có điểm chung giống nhau là giá trị của chúng đều do lao động trừu tượng tạo nên, nhờ đó chúng trao đổi được với nhau.
Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hoá đó gạt bỏ hỡnh thức biểu hiện cụ thể của nú để quy về các chung đồng nhất, đó là sự tiêu phí sức lao động, tiêu hao sức cơ bắp, thần kinh của con người.
Nếu lao động cụ thể tạo ra giỏ trị sử dụng thỡ lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hoá. Có thể nói, giá trị của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá. Đó cũng chính là mặt chất của giá trị hàng hoá.
í nghĩa của việc phát hiện đối với lý luận giá trị. Phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá tạo nên sự thành cụng trong việc xõy dựng lý luận giá trị.
Xác định được chất của giá trị là do lao động trừu tượng kết tinh, biểu hiện quan hệ xó hội và là một phạm trự lịch sử.
Xác định được lượng của giá trị là lượng lao động trung bỡnh hay thời gian lao động xó hội cần thiết.
Xác định được hỡnh thỏi biểu hiện của giỏ trị phỏt triển từ thấp tới cao, từ hỡnh thỏi giản đơn đến hỡnh thỏi mở rộng, hỡnh thỏi chung và cuối cựng là hỡnh thỏi tiền.
Xác định được quy luật giá trị- quy luật cơ bản của sản xuất hàng hoá. Quy luật này đũi hỏi người sản xuất và trao đổi hàng hoá phải đảm bảo thời gian lao động xó hội cần thiết.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.