Một khung dây có diện tích \(0,40\,{{\rm{m}}^2}\) đặt trong từ trường đều \(B = 0,60\,{\rm{T}}\). Góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của khung dây là \({60^ \circ }\).
a. Từ thông qua khung dây bằng \(0,12\,{\rm{Wb}}\).
b. Nếu góc tăng lên \({90^ \circ }\)thì từ thông bằng 0.
c. Nếu giữ nguyên góc nhưng tăng gấp đôi cảm ứng từ thì từ thông tăng gấp đôi.
d. Từ thông không phụ thuộc vào diện tích khung dây.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Từ thông \({\rm{\Phi }} = 0,60 \times 0,40 \times \cos {60^ \circ } = 0,12\,{\rm{Wb}}\), nên phát biểu a đúng.
Khi \(\alpha = {90^ \circ }\)thì \(\cos {90^ \circ } = 0\), vì vậy phát biểu b đúng.
Theo công thức, từ thông tỉ lệ thuận với cảm ứng từ nên phát biểu c đúng.
Từ thông phụ thuộc trực tiếp vào diện tích khung dây nên phát biểu d sai.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[{\rm{0,18 T}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{0,72 T}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{0,36 T}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{0,51 T}}{\rm{.}}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là C
Đổi \[{\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{25 vòng}}}}{{{\rm{giây}}}} = \frac{{25.2{\rm{\pi (rad)}}}}{{{\rm{giây}}}} = {\rm{50\pi (Rad/s)}}\]
\({{\rm{\Phi }}_0}{\rm{ = NBS}} \Rightarrow {\rm{B = }}\frac{{{{\rm{\Phi }}_0}}}{{{\rm{NS}}}} = \frac{{{\rm{1,8}}}}{{{\rm{1000}}{\rm{.50}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}{\rm{ = 0,36 (T)}}\)
Câu 2
\(\sqrt 3 {.10^{ - 5}}{\rm{W}}b.\)
\({10^{ - 5}}{\rm{W}}b.\)
\(\sqrt 3 {.10^{ - 4}}{\rm{W}}b.\)
\({10^{ - 4}}{\rm{W}}b.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là B
Ta có \(r = \frac{d}{2} = 1\,(cm)\, = \,0,01\,(m)\,\,\,;\,\,S = \,\pi .{r^2} = \,\,\pi .{(0,01)^2}\)
Từ thông qua diện tích S bằng
\(\Phi = NBS\cos \alpha = 1.\frac{1}{{5\pi }}.\pi {(0,01)^2}.cos{60^0} = {10^{ - 5}}\,({\rm{W}}b)\)
Câu 3
a. Góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của khung dây là \({90^ \circ }\).
b. Từ thông qua khung dây bằng 0.
c. Nếu quay khung dây để vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung thì từ thông đạt giá trị lớn nhất.
d. Trong trường hợp này, tăng diện tích khung dây vẫn làm từ thông khác 0.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Ban đầu từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi tăng cảm ứng từ, từ thông bằng \(0,16\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông tăng thêm \(0,06\,{\rm{Wb}}\).
d. Từ thông tăng tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.