Bài tập tính từ thông lớp 12 (có lời giải)
6 người thi tuần này 4.6 29 lượt thi 32 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tính tuổi của thiên thể, mẫu cổ vật lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến định luật phóng xạ lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Năng lượng trong phản ứng hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến năng lượng liên kết hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Viết phương trình phản ứng hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \[\Phi = BS\cos \alpha = 0,{2.30.10^{ - 4}}.\cos 0^\circ = {6.10^{ - 4}}{\rm{W}}b\]
b) \[\Phi = BS\cos \alpha = 0,{2.30.10^{ - 4}}.\cos 30^\circ = 5,{2.10^{ - 4}}{\rm{W}}b\]
c) \[\Phi = BS\cos \alpha = 0,{2.30.10^{ - 4}}.\cos 0^\circ = {6.10^{ - 4}}{\rm{W}}b\]
Lời giải
Diện tích khung dây: \({\rm{S}} = 25 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{m}}^2}.\)
Áp dụng công thức tính từ thông:
\(\Phi = {\rm{BS}}\cos \alpha \Rightarrow {10^{ - 6}} = {8.10^{ - 4}}{.25.10^{ - 4}}.\cos \alpha \Rightarrow \cos \alpha = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = \pm \frac{\pi }{3}.\)
Trong đó \(\alpha \) là góc tạo bởi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng hình vuông và vectơ cảm ứng từ, nên góc tạo bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng hình vuông là: \(\beta = \frac{\pi }{2} - \alpha = \frac{\pi }{6}\) hoặc \(\frac{{5\pi }}{6}.\)
Do góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông là góc nhọn, nên chọn \(\beta = \frac{\pi }{6}.\)
Câu 3/32
\(0,048\,Wb.\)
\(24\,Wb.\)
\(480\,Wb.\)
\(0\,Wb.\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
\(\Phi = B.S.cos\alpha = 1,2.{({20.10^{ - 2}})^2}.cos0 = 0,048\,{\rm{W}}b.\)
Câu 4/32
\(3\sqrt 3 {.10^{ - 4}}{\rm{W}}b.\)
\({3.10^{ - 4}}{\rm{W}}b.\)
\(3\sqrt 3 {.10^{ - 5}}{\rm{W}}b.\)
\({3.10^{ - 5}}{\rm{W}}b.\)
Lời giải
Đáp án đúng là D
Từ thông qua diện tích S bằng
\(\Phi = NBS\cos \alpha = {1.5.10^{ - 2}}{.12.10^{ - 4}}.cos{60^0} = {3.10^{ - 5}}\,({\rm{W}}b)\)
Câu 5/32
\(1,5\sqrt 3 {.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
\(1,{5.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
\({3.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
\({2.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
\[\Phi = BScos\alpha = {5.10^{ - 4}}{.12.10^{ - 4}}.cos{60^0} = {3.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\]
Câu 6/32
\({\rm{54 Wb}}{\rm{.}}\)
\({\rm{5,4 Wb}}{\rm{.}}\)
\({\rm{0,54 Wb}}{\rm{.}}\)
\({\rm{540 Wb}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có \({{\rm{\Phi }}_0}{\rm{ = NBS = 500}}{\rm{.54}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}{\rm{.0,2 = 0,54Wb}}{\rm{.}}\)
Câu 7/32
A. \[{\rm{0,18 T}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{0,72 T}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{0,36 T}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{0,51 T}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là C
Đổi \[{\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{25 vòng}}}}{{{\rm{giây}}}} = \frac{{25.2{\rm{\pi (rad)}}}}{{{\rm{giây}}}} = {\rm{50\pi (Rad/s)}}\]
\({{\rm{\Phi }}_0}{\rm{ = NBS}} \Rightarrow {\rm{B = }}\frac{{{{\rm{\Phi }}_0}}}{{{\rm{NS}}}} = \frac{{{\rm{1,8}}}}{{{\rm{1000}}{\rm{.50}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}{\rm{ = 0,36 (T)}}\)
Câu 8/32
\[{\rm{1,2}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}{\rm{ Wb}}{\rm{.}}\]
\[4,{8.10^{ - 3}}{\rm{ Wb}}{\rm{.}}\]
\[2,{4.10^{ - 3}}{\rm{ Wb}}{\rm{.}}\]
\[0,{6.10^{ - 3}}{\rm{ Wb}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có \({{\rm{\Phi }}_0}{\rm{ = NBS = 1}}{\rm{.60}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}{\rm{.0,4}}{\rm{.1 = 2,4}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{ - 3}}{\rm{(Wb)}}{\rm{.}}\)
Câu 9/32
\[\alpha = 0^\circ \].
\[\alpha = 30^\circ \].
\[\alpha = 60^\circ \].
\[\alpha = 90^\circ \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/32
\(5\sqrt 2 {.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
\({3.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
\(5\sqrt 3 {.10^{ - 7}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
\({3.10^{ - 6}}{\rm{ }}\left( {Wb} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/32
\(\sqrt 3 {.10^{ - 5}}{\rm{W}}b.\)
\({10^{ - 5}}{\rm{W}}b.\)
\(\sqrt 3 {.10^{ - 4}}{\rm{W}}b.\)
\({10^{ - 4}}{\rm{W}}b.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/32
\(60\,mWb.\)
\(120\,mWb.\)
\(15\,mWb.\)
\(7,5\,mWb.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/32
a. Góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng là \({0^ \circ }\).
b. Từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
c. Nếu tăng diện tích khung dây thì từ thông tăng.
d. Nếu giữ nguyên các yếu tố khác nhưng giảm cảm ứng từ một nửa thì từ thông cũng giảm một nửa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/32
a. Từ thông qua khung dây bằng \(0,12\,{\rm{Wb}}\).
b. Nếu góc tăng lên \({90^ \circ }\)thì từ thông bằng 0.
c. Nếu giữ nguyên góc nhưng tăng gấp đôi cảm ứng từ thì từ thông tăng gấp đôi.
d. Từ thông không phụ thuộc vào diện tích khung dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/32
a. Góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của khung dây là \({90^ \circ }\).
b. Từ thông qua khung dây bằng 0.
c. Nếu quay khung dây để vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung thì từ thông đạt giá trị lớn nhất.
d. Trong trường hợp này, tăng diện tích khung dây vẫn làm từ thông khác 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/32
a. Ban đầu từ thông bằng \(0,24\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi tăng diện tích, từ thông bằng \(0,36\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông tăng thêm \(0,12\,{\rm{Wb}}\).
d. Nếu thay vì tăng diện tích, giảm góc xuống \( - {30^ \circ }\) thì từ thông vẫn giữ nguyên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/32
a. Ban đầu từ thông bằng \(0,20\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi quay, từ thông còn \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông giảm \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
d. Nếu tiếp tục quay đến \({90^ \circ }\) thì từ thông bằng 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/32
a. Ban đầu từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi tăng cảm ứng từ, từ thông bằng \(0,16\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông tăng thêm \(0,06\,{\rm{Wb}}\).
d. Từ thông tăng tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/32
a. Ban đầu từ thông bằng \(0,12\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi quay, từ thông bằng \(0,24\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông tăng gấp đôi.
d. Độ tăng của từ thông bằng \(0,24\,{\rm{Wb}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/32
a. Ban đầu từ thông bằng \(0,20\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi thay đổi, từ thông bằng \(0,20\,{\rm{Wb}}\).
c. Giá trị từ thông không thay đổi.
d. Nếu chỉ giảm cảm ứng từ mà không tăng diện tích thì từ thông giảm một nửa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 24/32 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.