Một hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 8.10-4 T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Tính góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông đó.
Quảng cáo
Trả lời:
Diện tích khung dây: \({\rm{S}} = 25 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{m}}^2}.\)
Áp dụng công thức tính từ thông:
\(\Phi = {\rm{BS}}\cos \alpha \Rightarrow {10^{ - 6}} = {8.10^{ - 4}}{.25.10^{ - 4}}.\cos \alpha \Rightarrow \cos \alpha = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = \pm \frac{\pi }{3}.\)
Trong đó \(\alpha \) là góc tạo bởi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng hình vuông và vectơ cảm ứng từ, nên góc tạo bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng hình vuông là: \(\beta = \frac{\pi }{2} - \alpha = \frac{\pi }{6}\) hoặc \(\frac{{5\pi }}{6}.\)
Do góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông là góc nhọn, nên chọn \(\beta = \frac{\pi }{6}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \[{\rm{0,18 T}}{\rm{.}}\]
B. \[{\rm{0,72 T}}{\rm{.}}\]
C. \[{\rm{0,36 T}}{\rm{.}}\]
D. \[{\rm{0,51 T}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Đáp án đúng là C
Đổi \[{\rm{\omega = }}\frac{{{\rm{25 vòng}}}}{{{\rm{giây}}}} = \frac{{25.2{\rm{\pi (rad)}}}}{{{\rm{giây}}}} = {\rm{50\pi (Rad/s)}}\]
\({{\rm{\Phi }}_0}{\rm{ = NBS}} \Rightarrow {\rm{B = }}\frac{{{{\rm{\Phi }}_0}}}{{{\rm{NS}}}} = \frac{{{\rm{1,8}}}}{{{\rm{1000}}{\rm{.50}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 4}}}}}}{\rm{ = 0,36 (T)}}\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \(0\)
Vectơ cảm ứng từ song song với mặt phẳng khung nên \(\alpha = {90^ \circ }\).
Từ thông: \({\rm{\Phi }} = BS\cos {90^ \circ } = 0\).
Câu 3
a. Ban đầu từ thông bằng \(0,20\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi quay, từ thông còn \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông giảm \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
d. Nếu tiếp tục quay đến \({90^ \circ }\) thì từ thông bằng 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Ban đầu từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi tăng cảm ứng từ, từ thông bằng \(0,16\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông tăng thêm \(0,06\,{\rm{Wb}}\).
d. Từ thông tăng tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Ban đầu từ thông bằng \(0,12\,{\rm{Wb}}\).
b. Sau khi quay, từ thông bằng \(0,24\,{\rm{Wb}}\).
c. Từ thông tăng gấp đôi.
d. Độ tăng của từ thông bằng \(0,24\,{\rm{Wb}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng là \({0^ \circ }\).
b. Từ thông qua khung dây bằng \(0,10\,{\rm{Wb}}\).
c. Nếu tăng diện tích khung dây thì từ thông tăng.
d. Nếu giữ nguyên các yếu tố khác nhưng giảm cảm ứng từ một nửa thì từ thông cũng giảm một nửa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Từ thông qua khung dây bằng \(0,12\,{\rm{Wb}}\).
b. Nếu góc tăng lên \({90^ \circ }\)thì từ thông bằng 0.
c. Nếu giữ nguyên góc nhưng tăng gấp đôi cảm ứng từ thì từ thông tăng gấp đôi.
d. Từ thông không phụ thuộc vào diện tích khung dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.